- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Huỳnh Thanh Danh kiện bị đơn Lê Thị Ngọc Nở"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST Ngày 17/01/2023 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Phan Thị Yến Oanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Văn Trường
2. Ông Vũ Văn Chương
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Ngọc Thủy là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hiên – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 932/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 141/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 104/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022, Thông báo về việc thay đổi thời gian xét xử số 05/2022/TB-TA ngày 27 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh D, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số 52/1/17A BS, phường 11, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Số 119A HT, phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khở i kiê ̣n, bản tự khai nguyên đơn ông Huỳnh Thanh D trình bày:
Ông Huỳnh Thanh D và bà Lê Thị Ngọc N tự nguyện chung sống vào năm 2018, có tổ chức lễ cưới và được UBND xã D, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 04/04/2018.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại gia đình của ông D, quá trình vợ chồng chung sống ông D nhận thấy không có hạnh phúc ngay từ thời gian đầu, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không còn yêu thương nhau nữa dẫn đến hai bên sống ly thân từ 3 năm nay. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt, không thể duy trì cuộc sống chung. Vì vậy ông Huỳnh Thanh D yêu cầu được ly hôn với bà Lê Thị Ngọc N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Huỳnh Thanh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Lê Thị Ngọc N: Tòa án tống đạt hợp lệ đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng bà N vắng mặt nên Tòa án không thu thập ý kiến trình bày của bà N. Theo xác nhận của Công an phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tàu hiện nay và bà N có cư trú cùng với gia đình tại số 119A HT, phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu quan điểm:
Về trình tự thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã được Tòa án triệu tập, tống đạt, niêm yết hợp lệ nhưng nguyên đơn có đơn đề nghị vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí nguyên đơn phải nộp toàn bộ theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn ” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có cư trú tại thành phố Vũng Tàu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án triệu tập hợp lệ các đương sự tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa xét xử lần hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do vậy, Tòa án vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt các đương sự theo điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà N tự nguyện chung sống 2018, có tổ chức lễ cưới và được UBND xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 04/04/2018. Quá trình chung sống giữa hai ông bà không hạnh phúc do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng tự sống ly thân từ năm 2021. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông D, bà N thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài, không có sự thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau để cùng xây dựng gia đình hạnh phúc. Vì vậy ông D yêu cầu ly hôn là có cơ sở phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông D xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Ông D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, ông D không phải chịu án phí.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Thanh D đối với bà Lê Thị Ngọc N về việc “Ly hôn”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh D được ly hôn với bà Lê Thị Ngọc N.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Huỳnh Thanh D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Ông Huỳnh Thanh D phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003330 ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Như vậy, ông Huỳnh Thanh D đã nộp xong án phí. Bà Lê Thị Ngọc N không phải chịu án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
6. Về quyền yêu cầu thi hành: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TP. Vũng Tàu; - Chi cục THA Dân sự TP Vũng Tàu; - UBND xã D, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Yến Oanh |