- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị S đối với ông Nguyễn Trường T về việc ly hôn, tranh chấp con chung.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06-02-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nữ.
2. Ông Đỗ Duy Văn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Thơ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 355/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 112/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số , Tổ 1, Khu 2, phường TBH, thành phố M, tỉnh Bình Dương; (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trường T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 3, Tổ 4, Khu 5, phường TBH, thành phố M, tỉnh Bình Dương; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/5/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn à Trần Thị S trình bày: Bà Trần Thị S và ông Nguyễn Trường T tự nguyện tìm hiểu, sống chung và đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường TBH, thành phố M, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86 ngày 27/10/2011. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thu n, ông Nguyễn Trường T hay gây sự, la mắng, có thái độ ghen ghét con riêng của bà, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của bà. Do tình cảm vợ chồng không còn và mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết để ly hôn với ông Nguyễn Trường T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần Quốc T1, sinh ngày 06/10/2010. Sau khi ly hôn bà Sen yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết, bị đơn vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình tố tụng.
Đ i diện iện ki m sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa phát i u quan đi m:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử. Quá trình điều tra, việc thu thập chứng cứ, hòa giải, tiếp cận công khai chứng cứ và tống đạt văn bản tố tụng được Tòa án thực hiện đúng quy định. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với họ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị S khởi kiện tranh chấp yêu cầu được ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Trường T. Bị đơn có nơi cư trú tại số 3, Tổ 4, Khu 5, phường TBH, thành phố M, tỉnh Bình Dương. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng v n vắng mặt không lý do, do đó Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Bà Trần Thị S và ông Nguyễn Trường T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường TBH, thành phố M, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận kết hôn số 86 ngày 27/10/2011 nên quan hệ hôn nhân giữa ông, bà là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Bà Trần Thị S yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Trường T vì cho rằng trong quá trình chung sống giữa vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, có nhiều xung đột, mâu thu n, ông Nguyễn Trường T hay gây sự, la mắng, có thái độ ghen ghét con riêng của bà, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của bà. Hội đồng xét xử nhận thấy, mục đích của hôn nhân là cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, vợ chồng hòa thuận nhưng giữa các đương sự đã phát sinh nhiều mâu thu n, bản thân ông T không đến Tòa án để làm việc chứng tỏ không có thiện chí hàn gắn tình cảm gia đình. ét thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn của bà S là có căn cứ chấp nhận theo qui định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần Quốc T1, sinh ngày 06/10/2010. Sau khi ly hôn bà S yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung. Nhận thấy hiện tại cháu T1 đang sống cùng với m , do đó nhằm đảm bảo sự ổn định cho sự phát triển của con chung và cũng theo nguyện vọng của cháu tại biên bản ghi lời khai ngày 25/10/2022 , Hội đồng xét xử xem chấp nhận yêu cầu của bà S, giao cháu Nguyễn Trần Quốc T1 cho bà S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Do nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
Từ những nhận định trên, xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn. Đối với lời đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
ì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị S đối với ông Nguyễn Trường T về việc ly hôn, tranh chấp con chung.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S được ly hôn đối với ông Nguyễn Trường T.
- Về con chung: Bà Trần Thị S được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Trần Quốc T1, sinh ngày 06/10/2010.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không giải quyết do đương sự không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị S phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ toàn bộ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000015 ngày 12/8/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một; - UBND phường TBH, thành phố M, tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ TH M TH M PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA Lê Minh Đạo |