vanban.org

Bản án 04/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Ngọc M.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ngọc M được ly hôn với anh Phan Vĩnh P. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST
Ngày 09-02-2023
V/v Tranh chấp về hôn nhân và gia
đình - ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hải.

2. Ông Huỳnh Văn Kiều.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vũ Hải là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 09 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 195/2022/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Đặng Thị Ngọc M, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số A, tổ B, ấp C, xã D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Phan Vĩnh P, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số A1, tổ B1, ấp C1, xã D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị M có mặt, anh P vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn là chị Đặng Thị Ngọc M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh P kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 37, ngày 30/3/2012.

Thời gian đầu kết hôn vợ, chồng chung sống hạnh phúc. Thời gian sau thì vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 đến nay, trong thời gian xa nhau chị M và anh P nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Chị M nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không hòa hợp.

Nay chị M yêu cầu được ly hôn với anh Phan Vĩnh P.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn là Phan Vĩnh P: Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng Phan Vĩnh P vắng mặt và có đơn xin vắng mặt và trình bày ý kiến đồng ý ly hôn với chị Đặng Thị Ngọc M, ngoài ra không yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn là chị Đặng Thị Ngọc M yêu cầu được ly hôn với anh Phan Vĩnh P nên xác định đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn là Phan Vĩnh P, có địa chỉ cư trú tại Số A1, tổ B1, ấp C1, xã D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyển giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn là Phan Vĩnh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng Phan Vĩnh P vắng mặt và có đơn xin vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là Phan Vĩnh P.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 37, ngày 30/3/2012 là hôn nhân hợp pháp.

Theo khoản 1 Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình, quy định như sau:

“Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.”

Tại phiên tòa, chị M trình bày thời gian đầu kết hôn vợ, chồng chung sống hạnh phúc. Thời gian sau thì vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 đến nay, trong thời gian xa nhau chị M và anh P nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Chị M nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không hòa hợp. Chị M vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh Phan Vĩnh P

Bị đơn là Phan Vĩnh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng Phan Vĩnh P vắng mặt có đơn xin vắng mặt và có ý kiến đồng ý ly hôn với chị Đặng Thị Ngọc M.

Xét thấy, trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; chị M và anh P đã ly thân từ năm 2018 đến nay và tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được và chị M vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh P; anh P đồng ý ly hôn với chị M. Xét, hôn nhân giữa chị M và anh P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung của vợ, chồng không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Thị Ngọc M, về việc yêu cầu được ly hôn với anh P. Chị Đặng Thị Ngọc M được ly hôn với anh Phan Vĩnh P.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị Ngọc M phải chịu án phí về hôn nhân theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Phan Vĩnh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 19, 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Ngọc M.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ngọc M được ly hôn với anh Phan Vĩnh P.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung: Không xem xét.

4. Về nợ chung: Không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị Ngọc M phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí về hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011777, ngày 22/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Chị Đặng Thị Ngọc M đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Phan Vĩnh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ