vanban.org

Bản án 04/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Hồng P.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng P được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. 2/Về nuôi con chung: đã thành niên nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Hồng P với Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Hồng P.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2023/ HNGĐ-ST.
Ngày: 10 – 03 – 2023
“ V/v Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Thành Long

2/ Ông Nguyễn Đinh Cường

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thuỷ

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MT không tham gia phiên tòa.

Ngày 10 tháng 03 năm 2023, tại trụ sở TAND huyện MT xét xử công khai vụ án thụ lý số: 338/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2022, về việc tranh chấp: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng P, sinh năm 1980 (Có mặt)

Địa chỉ: K4, TTCN, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975 (Vắng mặt)

Địa chỉ: K4, TTCN, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 14/11/2022 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Nguyễn Hồng P trình bày: chị P và anh Nguyễn Văn T tự tìm hiểu được gia đình cha mẹ hai bên chấp thuận đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã CH ( nay là TTCN), huyện MT vào ngày 29/4/2002.

Sau khi kết hôn chị P và anh T chung sống hạnh phúc tại K4, TTCN. Đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh T thường xuyên cự cải kiếm chuyện đánh đập vợ con vô cớ trong thời gian dài. Gia đình cha mẹ hai bên và chị P nhiều lần khuyên can hòa giải nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, chị P và anh T đã sống ly thân với nhau từ đầu năm 2022 đến nay, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay chị P nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị P được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: chị P và anh T có 01 con chung tên Nguyễn Khánh L, sinh năm 2001 hiện nay đã thành niên không bị hạn chế về năng hành vi nên chị P không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, phải trả: chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã thông báo cho anh Nguyễn Văn T biết việc thụ lý vụ án cũng như các yêu cầu khởi kiện của chị P, nhưng anh T không có văn bản trả lời, không có yêu cầu phản tố và vắng mặt tại các phiên hòa giải, công khai chứng cứ, các phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn và hòa giải cho các đương sự được.

Tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Hồng P trình bày: Vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T, về nuôi con chung đã thành niên không yêu cầu Toà án giải quyết, về tài sản chung không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo luật định hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng bị đơn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng P và anh Nguyễn Văn T qua tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 09 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh T là hợp pháp. Đầu năm 2022 trong quá trình vợ chồng chung sống có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh T thường xuyên cự cải kiếm chuyện đánh đập vợ con vô cớ trong thời gian dài. Cha mẹ hai bên nhiều lần hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả, chị P và anh T đã sống ly thân với nhau, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay chị P nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu được ly hôn với anh T.

Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh T đều vắng mặt không có lý do, anh T không đến phiên tòa và không nhận các Quyết định của Tòa án, thể hiện anh T từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình. Anh, chị đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay, thể hiện tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị P được ly hôn với anh T là phù hợp.

Về Con chung: cháu Nguyễn Khánh L, sinh năm 2001 hiện nay đã thành niên không bị hạn chế về năng hành vi nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: chưa yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: chị Nguyễn Hồng P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 2 Điều 227; các Điều 266; 267 của Luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 09, 51, 53, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử :

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Hồng P.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng P được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

2/Về nuôi con chung: đã thành niên nên không xem xét giải quyết.

3/ Quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: Chưa yêu cầu, nên không xem xét.

4/ Về án phí: Buộc chị Nguyễn Hồng P phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007464 ngày 15/11/2022. Chị P đã nộp xong không phải nộp thêm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5/ Báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ