- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2023/DS-ST Ngày: 29 - 3 - 2023 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi văn Hải
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Nguyễn Thị Hà; Ông Lưu Đình Tâm.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thắm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa không tham gia phiên toà.
Ngày 29 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 66/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2023/QĐST – DS ngày 14 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn thị H, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, Thanh Hóa.
Bị đơn: chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, Thanh Hóa.
Tại phiên toà có mặt bà H; chị H1 vắng mặt lần thứ 02 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 25/10/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H2 trình bày:
Ngày 06/8/2020, chị Nguyễn Thị H1 có vay của bà Nguyễn Thị H2 số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng), hẹn trả và ngày 06/8/2021. Tuy nhiên, khi đến hạn trả khoản nợ trên chị H1 không chịu trả nợ mà luôn trốn tránh trách nhiệm trả nợ. Bà H2 đã đòi nhiều lần nhưng chị H1 cố tình không trả nợ. Trong quá trình giải quyết vụ án bà H2 yêu cầu chị H1 phải trả cho bà toàn bộ số tiền gốc là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng chị H1 không đến Tòa án làm việc và không có văn bản ghi ý kiến nộp cho Tòa án. Do đó, không có lời khai của chị H1 trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
.Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị H2 và chị Nguyễn Thị H1 đang tranh chấp về “ Hợp đồng vay tài sản”. Do chị Nguyễn Thị H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Bị đơn là chị H1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã T, huyện T, Thanh Hóa. Theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) thì đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành.
. Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ lần thứ hai nhưng chị H1 không có mặt nên Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vắng mặt chị hiền và đã thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 210 BLTTDS. Tòa án cũng đã triệu tập hợp hợp lệ chị H1 đến phiên hoà giải hai lần nhưng đều không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 BLTTDS.
. Tại phiên tòa, chị H1 vắng mặt lần thứ hai không có lý do, nên căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 BLTTDS, Toà án xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị H1.
. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Đối với yêu cầu trả số tiền gốc: Tại giấy vay tiền 06/8/2020, chị Nguyễn Thị H1 có vay của bà Nguyễn Thị H2 số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng), hẹn trả và ngày 06/8/2021. Tuy nhiên, khi đến hạn trả khoản nợ trên chị H1 không chịu trả nợ mà luôn trốn tránh trách nhiệm trả nợ. Bà H2 đã đòi nhiều lần nhưng chị H1 cố tình không trả nợ. Như vậy chị H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết. Vì vậy: Buộc chị Nguyễn Thị H1 phải trả cho bà Nguyễn Thị H2 số tiền gốc 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) là phù hợp.
Đối với yêu cầu trả lãi: Tại đơn khởi kiện ngày 25/10/2022 và trong quá trình giải quyết bà Nguyễn Thị H2 không yêu cầu chị Nguyễn Thị H1 trả số tiền lãi. Xét thấy đây là sự tự nguyện của bà H2 nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn, phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Bà Nguyễn Thị H2 được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 275, Điều 280, khoản 1 Điều 351, Điều 357, Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí Toà án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H2. Buộc chị Nguyễn Thị H1 phải trả cho bà Nguyễn Thị H2 số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
Kể từ khi bà Nguyễn Thị H2 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng chị Nguyễn Thị H1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Trả lại cho bà Nguyễn Thị H2 số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007864 ngày 08/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thành.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn, có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - - Các đương sự; - - VKSND huyện Thạch Thành; - - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - - Chi cục THA huyện TT; - - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Hải |