vanban.org

Bản án 04/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 13/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Buộc ông Đặng An S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ (tính đến ngày13/3/2023) là: 28.101.757đ (hai mươi tám triệu một trăm linh một nghìn bảy trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là 22.990.909đ (hai mươi hai triệu, chín trăm chín mươi nghìn, chín trăm linh chín đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Bản án số: 04/2023/DS -ST
Ngày: 13/3/2023
Về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH - TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Kim Hoa – Bà Nguyễn Thị Xuân Oanh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Mạnh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên tòa: Bà Đậu Thị Hoài; Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2023 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 147/2022/TLST – DS ngày 24 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2023/QĐST-DS ngày 06/02/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 07/2023/QĐST-DS ngày 24/02/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín. Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diếm - Chủ tịch hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền Bà Lê Mạc Diệu Phương - Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp Sacombank Hưng Bình,TP Vinh – có mặt.

Bị đơn: Ông Đặng An S, sinh năm 1995. Nơi ĐKNKTT: khối khối 2, phường Bến T, TP Vinh – vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong "Đơn khởi kiện" ngày 11/7/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Thương Tín (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) trình bày:

Ông Đặng An S vay của Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 356480 – 7095 (Căn cứ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 05/10/2022) số tiền vay là 20.000.000đ. Ngân hàng đã kích hoạt thẻ đúng theo số tiền mà khách hàng đã vay. Tuy nhiên sau khi mở thẻ tín dụng ông Đặng An S thường xuyên thanh toán trễ hạn, mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông S để yêu cầu thanh toán đúng hạn nhưng ông S vẫn không thanh toán. Thời điểm cuối cùng ông S vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 22/9/2022 nên ông S buộc phải chịu phí chậm thanh thanh toán và dư nợ cuối kỳ thời điểm đó là 22.990.909đ, kể từ ngày 22/9/2022 khoản nợ của ông S chuyển sang nợ quá hạn và kể từ thời gian đó cho đến nay ông S không thanh toán tiền cho Ngân hàng. Hiện nay ông S còn dư nợ tính đến ngày 13/3/2023 là 28.101.757đ (trong đó nợ gốc là 22.990.909đ, nợ lãi 5.110.848đ. Nay Sacombank yêu cầu ông S phải trả số nợ gốc nói trên và tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm ông S vắng mặt mặc dầu đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 48 BLTTDS; việc thụ lý và giải quyết vụ án đúng quy định tại Điều 26, Điều 35 BLTTDS; xác định đúng tư cách đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử đảm bảo đúng quy định... Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử cũng đã tuân thủ đúng các quy định của BLTTDS. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần mà vẫn vắng mặt là không chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

. Về thẩm quyền: Ngân hàng có đơn khởi kiện yêu cầu anh Đặng An S trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa hai bên. Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo thì ông S có ĐKNKTT tại khối 2, phường Bến Thủy, thành phố Vinh nên Tòa án nhân dân thành phố Vinh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

. Về việc vụ án không tiến hành hòa giải được và xét xử vắng mặt của bị đơn: Ngày 24/10/2022 Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thụ lý vụ án kinh doanh thương mại giữa nguyên đơn Ngân hàng và bị đơn ông Đặng An S. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt trực tiếp các thông báo và triệu tập ông S đến làm việc nhiều lần nhưng tại các buổi làm việc ông S đều không có mặt. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được, thuộc trường hợp quy định tại Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án cũng đã tống đạt cho ông S. Tại phiên tòa được mở lần thứ nhất vào ngày 24/02/2023 ông S vắng mặt nên Tòa án đã hoãn phiên tòa. Vụ án được đưa ra xét xử lần thứ hai nhưng ông S vẫn không có mặt. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông S là phù hợp với quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án.

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam – Thịnh Vượng.

Xét hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số 356480 – 7095 ngày 05/10/2022 được thể hiện dưới hình thức căn cứ vào “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng” được ký kết giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện. Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái quy định của pháp luật, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật cả về nội dung và hình thức của hợp đồng. Do đó hợp đồng giữa các bên đã ký kết là hợp pháp, có hiệu lực đối với hai bên và cần được pháp luật bảo vệ.

Xét yêu cầu của nguyên đơn về buộc ông S thanh toán nợ gốc và tiền lãi hội đồng thấy rằng: Quá trình thực hiện hợp đồng, Ông Đặng An S đã nhận đủ số tiền vay nhưng không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán, vi phạm hợp đồng về nghĩa vụ thanh toán tiền gốc và tiền lãi đã ký với Ngân hàng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông S liên tục vi phạm thời gian thanh toán (chậm thanh toán), thời điểm cuối cùng ông S vi phạm nghĩa vụ thanh toán là ngày 22/9/2022. Căn cứ điểm g Điều 24 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín quy định “Phí chậm than toán: Thu nếu chủ thẻ không thanh toán số tiền tối thiểu vào hoặc trước ngày đến hạn” nên ông S buộc phải chịu phí chậm thanh toán và dư nợ cuối kỳ thời điểm đó là 22.990.909đ, kể từ ngày 22/9/2022 khoản nợ của ông S chuyển sang nợ quá hạn.

Theo quy định tại điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín thì lãi suất cho vay của Ngân hàng đối với chủ thẻ thông qua việc phát hành và sử dụng Thẻ áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do ngân hàng quy định tại từng thời kỳ và lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn. Quá trình thực hiện hợp đồng ông S không thực hiện đúng cam kết về việc trả tiền lãi suất. Cho đến ngày xét xử sơ thẩm thì ông S vẫn chưa trả được tiền gốc cũng như tiền lãi nên phải chịu lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn theo cam kết hợp đồng mà các bên đã ký kết. Mức lãi suất mà các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận và buộc ông S phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 13/3/2023 là 28.101.757đ (trong đó nợ gốc là 22.990.909đ, nợ lãi 5.110.848đ).

. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín được chấp nhận nên ông Đặng An S phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 244; Điều 266; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Điều 91, 94, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2011. Điều 407, 471, 474 Bộ luật Dân sự 2005. Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

2. Buộc ông Đặng An S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ (tính đến ngày13/3/2023) là: 28.101.757đ (hai mươi tám triệu một trăm linh một nghìn bảy trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là 22.990.909đ (hai mươi hai triệu, chín trăm chín mươi nghìn, chín trăm linh chín đồng), nợ lãi 5.110.848đ (năm triệu, một trăm mười nghìn, tám trăm bốn mươi tám đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điểu chỉnh lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

3. Về án phí: Ông Đặng An S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.405.000đ (một triệu, bốn trăm linh năm nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 550.000đ (năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0010373 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Vinh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

5. Án xử công khai, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ