- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản — án dân sự — "Tống Thì Tường Vân kiện Hoàng Thị Thảo"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ v o khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy…; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 04/2023/DS-PT Ngày: 06/01/2023 V/v “Tranh chấp QSDĐ; HĐCN QSDĐ; Hủy GCN QSDĐ; BTTH tài sản” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Chánh Trung
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hồ Tâm Tú
B Nguyễn Th Ng c Hoa
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Đức Thiện, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Th nh phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: B Phạm Th Thanh Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Th nh phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 349/2022/TLPT-DS ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp QSDĐ; HĐCN QSDĐ; Hủy GCN QSDĐ; BTTH t i sản”.
Nguyên đơn: B Tống Th Tường Vân, sinh năm 1972 (có mặt)
Đ a chỉ: số 159, Xa Lộ H Nội, phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Vũ Hồ Th nh, sinh năm 1958. (vắng mặt), tại phiên tòa b Vân hủy bỏ ủy quyền đối với ông Th nh v tự mình tham gia phiên tòa.
Người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Tr n Quang Nhựt thuộc Văn phòng Luật sư Nhựt - Đo n luật sư tỉnh Khánh Hòa (có mặt); v Luật sư Quảng Khoa Toản thuộc Công ty Luật TNHH MTV QHN – Đo n Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
Bị đơn: B Ho ng Th Thảo, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Đ a chỉ: H28 khu dân cư Đông Xuân An, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của b đơn: ông Tr n Duy Ninh, sinh 1982 (vắng mặt), Đ a chỉ: 536/9 Âu Cơ, Phường 10, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; v ông Lê Anh Dũng, sinh năm 1998(có mặt), đ a chỉ: 97 Y Ngông, phường Tân Th nh, th nh phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Người có quyền i, nghĩa vụ iên quan:
1/ Ông Trương Ng c Lai, sinh năm 1974. (vắng mặt)
Đ a chỉ: Khu phố 9, phường Phú Trinh, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
2/ Ông Võ Văn Thuận, sinh năm 1963. (vắng mặt)
3/ B Phạm Th Ba, sinh 1965(vắng mặt)
Đ a chỉ: thôn Dân Phú, xã H m Kiệm, huyện H m Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
4/ Ông Lê Quang Huy, sinh 1967 (vắng mặt)
Đ a chỉ: 104 Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Mỉnh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Huy: b Đặng Th Kim Khánh, sinh năm 1997. (có mặt)
Đ a chỉ: T 1, khu phố Đông Nam, phường V nh Hải, th nh phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
5/ Ủy ban nhân dân TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; (có đơn xin vắng mặt)
6/ Ông Nguyễn Ng c Linh, sinh 1976; (vắng mặt)
Đ a chỉ: Thôn Tiến Phú, xã Tiến Lợi, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
7/ Ông Nguyễn Ng c Hùng, sinh 1980; (có mặt)
Đ a chỉ: A3.11 Ocean Vista, Siealink Mũi Né, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
8/ B Lục Th Thanh, sinh năm 1969; (có đơn xin vắng mặt)
Đ a chỉ: số 5A đường Phan Bội Châu, th nh phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
9/ B Nguyễn Th Mộng Điệp, sinh năm 1971; (có đơn xin vắng mặt)
Đ a chỉ: Thôn 6, xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/8/2018 và bản tự khai tiếp theo bà Tống Thị Tường Vân trình bày:
Năm 2010, b có nhận chuyển nhượng của b Nguyễn Th Mộng Điệp (sinh năm 1971, đ a chỉ: thôn 6, xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng) thửa đất diện tích khoảng 17.000m2 v của b Lục Th Thanh (sinh năm 1969, đ a chỉ: số 5A, đường Phan Bội Châu, th nh phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng) thửa đất diện tích khoảng 9.000m2. Hai thửa đất liền kề nhau v t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Qua đo đạc thực tế thì t ng diện tích đất nhận chuyển nhượng của b Nguyễn Th Mộng Điệp v b Lục Th Thanh l 35.300m2. Sau khi nhận chuyển nhượng b đã tiến h nh trồng cây bạch đ n trên đất v đã thu hoạch 01 l n, sau đó tiếp tục trồng cây bạch đ n. Năm 2016 b phát hiện b Ho ng Th Thảo chặt phá cây trồng trên đất, chiếm đất của b , nên b đã ngăn cản thì b Thảo cho rằng diện tích đất 35.300m2 l của b Thảo, b Thảo đã được Nh nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Qua tìm hiểu b được biết nguồn gốc diện tích đất 35.300m2 gồm: 01 thửa diện tích khoảng 1,2 ha của b Nguyễn Th Tr ng, sinh năm 1954, đ a chỉ: thôn Tiến Hiệp, xã Tiến Lợi, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận v 01 thửa diện tích khoảng 2,4 ha của ông Nguyễn Văn Thương, sinh năm 1974, đ a chỉ: thôn Phú Khánh, xã H m Mỹ, huyện H m Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. B Tr ng v ông Thương chuyển nhượng cho ông Hồ Lương Sơn v b Nguyễn Th Thùy Trang. Sau đó ông Hồ Lương Sơn v b Nguyễn Th Thùy Trang chuyển nhượng cho b Điệp v b Thanh. Sau đó ông Sơn v b Trang tiếp tục chuyển nhượng diện tích đất nêu trên cho ông Trương Ng c Lai, sinh năm 1974, đ a chỉ: khu phố 9, phường Phú Trinh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Do ông Lai nhờ ông Võ Văn Thuận, sinh năm 1963, đ a chỉ: xã H m Kiệm, huyện H m Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận đứng tên giùm thửa đất nêu trên nên ông Lai có nhờ ông Sơn đưa đến gặp b Tr ng v ông Thương để viết lại giấy chuyển nhượng từ b Tr ng v ông Thương sang cho ông Thuận. Sau khi viết lại giấy chuyển nhượng thì ông Thuận l m thủ tục v được ủy ban nhân dân th nh phố Phan Thiết cấp 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 435562, BE 435563, BE 435564 cùng ngày 08/8/2011 cùng đứng tên Võ Văn Thuận.
Năm 2014, ông Lai chuyển nhượng 03 thửa đất cho b Ho ng Th Thảo. Ng y 16/10/2014, ủy ban nhân dân th nh phố Phan Thiết cấp 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 830452, BS 830453, BS 830454 đứng tên Ho ng Th Thảo. T ng diện tích 03 thửa đất theo 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất l 35.300m2, t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Việc ông Hồ Lương Sơn v b Nguyễn Th Thùy Trang đã chuyển nhượng cho bà Nguyễn Th Mộng Điệp v b Lục Th Thanh nhưng lại tiếp tục chuyển nhượng cho ông Trương Ng c Lai l ho n to n trái pháp luật v việc ông Lai chuyển nhượng cho ông Lê Quang Huy cũng không hợp pháp. Đồng thời h nh vi của b Nguyễn Th Tr ng v ông Nguyễn Văn Thương ký hợp đồng chuyển nhượng cho ông Võ Văn Thuận (người được ông Lai nhờ đứng tên quyền sử dụng đất) cũng không hợp pháp, bởi trước đó b Tr ng v ông Thương đã chuyển nhượng cho ông Sơn v b Trang.
Bà Vân yêu c u:
- Buộc b Ho ng Th Thảo phải tháo dỡ to n bộ t i sản trên diện tích 35.300m2 đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận v trả lại diện tích đất trên cho b ;
- Hủy 03 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 830452, BS 830453 v BS 830454 do ủy ban nhân dân th nh phố Phan Thiết cấp cùng ng y 16/10/2014 cho b Ho ng Th Thảo.
Tại đơn khởi kiện bổ sung ngày 07/01/2019, bà Tống Thị Tường Vân yêu cầu:
B Ho ng Th Thảo phải bồi thường thiệt hại 12.000 cây Bạch Đ n trồng trên diện tích 35.300m2 đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận tr giá 250 triệu đồng cho b .
Tại đơn khởi kiện bổ sung ngày 21/01/2019 bà Tống Thị Tường Vân yêu cầu:
1/ Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hồ Lương Sơn, b Nguyễn Th Thùy Trang với ông Trương Ng c Lai l vô hiệu;
2/ Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa b Nguyễn Th Tr ng, ông Nguyễn Văn Thương với ông Võ Văn Thuận l vô hiệu;
3/ Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trương Ng c Lai với ông Lê Quang Huy l vô hiệu;
4/ Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Võ Văn Thuận với b Ho ng Th Thảo l vô hiệu;
5/ Hủy 03 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 435562, BE 435563, BE 435564 do ủy ban nhân dân th nh phố Phan Thiết cấp cùng ng y 08/8/2011 cho ông Võ Văn Thuận;
6/ Hủy 03 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 830452, số BS 830453 v số BS 830454 do ủy ban nhân dân th nh phố Phan Thiết cấp cùng ng y 16/10/2014 cho b Ho ng Th Thảo.
Tại đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện bổ sung đề ngày 04/3/2020, bà Tống Thị Tường Vân yêu cầu:
- Xin rút, không tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết 05 yêu cầu được ghi trong Đơn khởi kiện bổ sung ngày 21/01/2019, cụ thể:
1/ Rút yêu c u tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hồ Lương Sơn v b Nguyễn Th Thùy Trang với ông Trương Ng c Lai l vô hiệu;
2/ Rút yêu c u tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa b Nguyễn Th Tr ng, ông Nguyễn Văn Thương với ông Võ Văn Thuận l vô hiệu;
3/ Rút yêu c u tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trương Ng c Lai với ông Lê Quang Huy l vô hiệu;
4/ Rút yêu c u tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Võ Văn Thuận với b Ho ng Th Thảo l vô hiệu;
5/ Rút yêu c u hủy 03 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 435562, BE 435563, BE 435564 do ủy ban nhân dân th nh phố Phan Thiết cấp cùng ng y 08/8/2011 cho ông Võ Văn Thuận.
- Bà Vân yêu cầu Tòa án giải quyết:
Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Quang Huy (được ông Võ Văn Thuận v b Phạm Th Ba đã ủy quyền) với b Ho ng Th Thảo l vô hiệu.
Đồng thời đề ngh Tòa án đưa ông Lê Quang Huy, sinh 1967, CMND số: xxxxxxxxx do Công an TP. Hồ Chí Minh cấp; đ a chỉ thường trú: số 104 Chu Văn An, phường 26, quân Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh v b Phạm Th Ba, sinh 1965, CMND số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Bình Thuận cấp, đ a chỉ thường trú: Thôn Dân Phú, xã H m Kiệm, huyện H m Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận v o tham gia tố tụng với tư cách l người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan trong vụ án.
Còn các yêu c u khởi kiện khác như đòi t i sản, bồi thường thiệt hại t i sản, hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của b Thảo..., b vẫn giữ nguyên như đơn khởi kiện ng y 16/8/2018 v khởi kiện b sung ng y 07/01/2019.
Bị đơn do người đại điện theo ủy quyền trình bày: B đơn không đồng ý với to n bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn vì b Thảo l người thứ ba ngay tình, b Thảo cũng đã l m đ y đủ các thủ tục m pháp luật quy đ nh như ký hợp đồng chuyển nhượng tại Văn phòng công chứng v đã l m thủ tục sang tên Giấy chứng nhận QSDĐ.
B Thảo l người thứ ba ngay tình nên b Thảo có quyền tác động trên đất. B Thảo không biết gì về cây trồng trên đất của b Vân, cây trồng đã có từ chủ đất cũ, bao gồm rất nhiều loại cây chứ không riêng cây bạch đ n.
Người có quyền i, nghĩa vụ iên quan- Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết trình bày tại văn bản số 12488/UBND-TH ngày 14/11/2018 có ý kiến như sau: Việc ủy ban nhân dân th nh phố Phan Thiết cấp các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 435562, BE 435563, BE 435564 cùng ngày 08/8/2011 cho ông Võ Văn Thuận được Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an TP. Phan Thiết xác đ nh có sai sót về trình tự, thủ tục trong quá trình xác minh nguồn gốc v thời điểm sử dụng đất. Tuy nhiên, do ông Võ Văn Thuận đã chuyển nhượng các thửa đất nêu trên cho b Ho ng Th Thảo v b Ho ng Th Thảo đã được UBND TP. Phan Thiết cấp các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 830452, BS 830453 v BS 830454 cùng ng y 16/10/2014. Do đó, căn cứ theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 87 Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ thì UBND TP. Phan Thiết không thu hồi các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho b Ho ng Th Thảo.
Người có quyền i, nghĩa vụ iên quan ông Trương Ngọc Lai tại Bản tự khai ngày 03/4/2019 trình bày: V o năm 2004, thông qua người quen, ông v ông Võ Văn Thuận cùng mua chung 01 khu đất khoảng 35.300 m2 đất tại thôn Tiến Bình, xã Tỉến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận của ông Hồ Lương Sơn, b Nguyễn Th Thùy Trang. Nhưng khi ký giấy sang nhượng do b Tr ng v ông Thương đứng tên sang nhượng cho ông Võ Văn Thuận; ng y 08/8/2011 UBND TP. Phan Thiết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 435562, BE 435563, BE 435564 cho ông Võ Văn Thuận. Sau đó, ông v ông Thuận chuyển nhượng lại cho b Ho ng Th Thảo. Do bận công việc, sức khỏe yếu nên ông đề ngh được vắng mặt trong to n bộ quá trình giải quyết vụ án.
Người có quyền i, nghĩa vụ iên quan ông Võ Văn Thuận trình bày: Vợ chồng ông l người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng 03 thửa đất diện tích 35.300 m2 đất tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 435562, BE 435563, BE 435564. Thực chất, l do ông hùn mua chung với ông Trương Ng c Lai v o năm 2004. Sau đó, ông v ông Lai chuyển nhượng lại cho b Ho ng Th Thảo. Do bận công việc, sức khỏe không tốt nên ông đề ngh được vắng mặt trong to n bộ quá trình giải quyết vụ án.
Người có quyền i, nghĩa vụ iên quan bà Lục Thị Thanh trình bày: Trước đây, do b Nguyễn Th Tuyết Nhung ở thôn 6, xã Lộc An, th nh phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng có nợ tiền của b . Do b Nhung không có tiền trả nợ nên b Nhung đã cấn trừ nợ bằng thửa đất m b Nhung đã mua của vợ chồng ông Sơn b Trang tại xã Tiến Th nh, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận cho b . Sau đó, do ở xa nên b có nhờ b Trang tìm người để bán lại diện tích đất n y v b Trang đã giới thiệu b Vân để mua lại. Đến năm 2010, b cùng với b Trang, b Vân đã gặp nhau v b đã đồng ý bán lại diện tích khoảng 9.000 m2 đất n y cho b Vân với giá 100.000.000 đồng, giữa b với b Vân có l m giấy mua bán v b đã giao giấy mua bán giữa vợ chồng b Trang với b Nhung cho b Vân. Giữa b v b Vân thỏa thuận sau n y việc l m giấy tờ - s đỏ không liên quan gì tới b m b Vân tự đi l m. Sau khi được Tòa án tỉnh Bình Thuận cho xem Hợp đồng mua bán đề ng y 20/11/2010 m b Vân đã cung cấp cho Tòa án, b xác đ nh đúng l giấy mua bán m b đã lập với b Vân năm 2010.
B Vân đã trả đủ tiền mua đẩt cho b v b đã giao đất cho b Vân. Nên hiện nay b không còn liên quan gì đến diện tích đất n y.
Do thời gian quá lâu nên bà không nhớ rõ v trí đất mua của vợ chồng b Trang, sau đó b bán lại cho b Vân. Nhưng sau khi được Tòa án cho xem bản đồ v trí đất tranh chấp, thì b đã xác đ nh v trí đất mua của vợ chồng b Trang v b bán cho b Vân trên Bản đồ hiện trạng đất tranh chấp do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Phan Thiết lập ng y 22/7/2019 kèm theo Biên bản đối chất ng y 12/11/2020 của Tòa án tỉnh Bình Thuận. B đề ngh Tòa án căn cứ v o lời khai của b để giải quyết v không mời b nữa.
Người có quyền i, nghĩa vụ iên quan bà Nguyễn Thị Mộng Điệp trình bày: Khoảng năm 2006, b có nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông Hồ Lương Sơn b Nguyễn Th Thùy Trang một thửa đất tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận diện tích khoảng 2 mẫu ( 20.000 m2), với giá 40.000.000 đồng/mẫu. Đến năm 2010 do điều kiện ở xa nên b đã được b Trang giới thiệu v b đã bán diện tích đất n y cho b Tống Th Tường Vân với giá 170.000.000 đồng, hai bên l m giấy viết tay có sự chứng kiến v l m chứng của b Nguyễn Th Thùy Trang v b Lục Th Thanh; đúng như Hợp đồng mua bán đề ng y 20/11/2010 m b Vân đã cung cấp cho Tòa án, b Vân đã trả đủ tiền mua đất cho b v b đã giao đất cho bà Vân. Nên, hiện nay b không còn liên quan gì đến diện tích đất n y.
Do việc mua bán n y quá lâu v b không phải l dân ở đ a phương, nên b không thể nhớ rõ v trí đất m b đã mua của vợ chồng ông Sơn, b Trang v b đã bán cho b Vân. Sau khi được Tòa án cho xem bản đồ v trí đất tranh chấp, thì b đã xác đ nh v trí đất mua của vợ chồng b Trang v bán cho b Vân trên Bản đồ hiện trạng đất tranh chấp do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Phan Thiết lập ng y 22/7/2019 kèm theo Biên bản đối chất ng y 12/11/2020 của Tòa án tỉnh Bình Thuận.
Do ở xa, đi lại khó khăn nên b đề ngh Tòa án căn cứ v o lời khai của b để giải quyết, b xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Người có quyền i, nghĩa vụ iên quan ông Nguyễn Ngọc Linh trình bày: Vào năm 2016, b Tống Th Tường Vân, ông Nguyễn Ng c Hùng cư ngụ tại phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, th nh phố Hồ Chí Minh l người nh của ông không phải l hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nên vợ chồng b Vân có nhờ ông đứng tên xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tiến Th nh cho vợ chồng b Vân.
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Phan Thiết đã có bản vẽ xác đ nh diện tích ông xin cấp Giấy chứng nhận l 27.033,5m2, bản vẽ n y đã được Giám đốc Chi nhánh ký ngày 25/8/2016. Ngày 27/12/2016 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Phan Thiết đã có văn bản số 1337/CNVPĐKĐ DPT Thông báo kết quả thẩm tra hồ sơ đ a chính do ông đứng tên giùm vợ chồng b Vân v ông đã ủy quyền cho ông Nguyễn Ng c Hùng đã l m đơn khiếu nại đến ủy ban nhân dân xã Tiến Thành và UBND xã Tiến Th nh có văn bản số 146/CV-UBND ng y 19/4/2017 trả lời đơn khiếu nại của ông cho rằng 03 thửa đất m vợ chồng ông Hùng nhờ ông đứng tên xin cấp giấy chứng nhận đã cấp cho người khác.
Người có quyền i, nghĩa vụ iên quan ông Nguyễn Ngọc Hùng trình bày: vào năm 2010, vợ chồng ông có mua của b Nguyễn Th Mộng Điệp v b Lục Th Thanh khoảng 3,3 ha đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Sau đó vợ chồng ông đã trồng Bạch đ n trên đất, đến năm 2016 vợ chồng ông có nhờ anh trai của ông l ông Nguyễn Ng c Linh đứng tên xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v Văn phòng Đăng ký Đất đai th nh phố Phan Thiết đã phối hợp với UBND xã Tiến Th nh đo đạc bản đồ đ a chính số 37-2016 thì diện tích đất m vợ chồng ông xin cấp giấy chứng nhận thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số 29, diện tích 27.033,5 m2 đất trồng cây lâu năm. Đến ng y 27/12/2016 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Phan Thiết có Công văn số 1337/CNVPĐKĐĐPT v/v Thông báo kết quả thẩm tra hồ sơ h nh chính gửi cho ông Nguyễn Ng c Linh cho biết diện tích đất ông Linh đăng ký cấp giấy chứng nhận đã cấp giấy cho người khác. Nên ông đã khiếu nại đến UBND xã Tiến Th nh v UBND xã Tiến Th nh đã có văn bản số 146/CV-UBND ngày 19/4/2017 trả lời đơn khiếu nại của ông cho rằng 03 thửa đất m vợ chồng ông nhờ ông Linh xin cấp giấy chứng nhận đã cấp cho người khác. Nên vợ chồng ông đã l m đơn tố cáo đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Tp. Phan Thiết v Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Tp. Phan Thiết đã có Văn bản số 408/CSĐT-KT ng y 27/7/2018 gửi Chủ t ch ủy ban nhân dân TP. Phan Thiết đề ngh thu hồi 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho b Thảo.
Người àm chứng bà Nguyễn Thị Thùy Trang trình bày: V o năm 2001- 2002, vợ chồng b có mua của b Nguyễn Th Tr ng nh ở Phan Thiết v ông Nguyễn Văn Thương nh ở huyện H m Thuận Nam (đã chết) khoảng 4ha đất tại xã Tiến Th nh, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận; việc mua bán hai bên chỉ l m giấy tay, không đo đạc m chỉ ước lượng diện tích, giá khoảng mấy chục triệu đồng, cụ thể bao nhiêu b không nhớ rõ.
Sau đó, vợ chồng b có bán cho b Nguyễn Th Mộng Điệp khoảng 02 ha với giá 80.000.000 đồng v b Nguyễn Th Tuyết Nhung khoảng 01 ha với giá 40.000.000 đồng. Việc mua bán đất giữa vợ chồng b v b Điệp, b Nhung có l m giấy viết tay do người mua giữ. Sau đó, b Nhung đã bán lại cho b Lục Th Thanh cũng l người ở Lâm Đồng;
Do b Điệp v b Thanh muốn bán lại đất n y nên đã nhờ b tìm người bán. Sau đó b có giới thiệu cho 01 người ở S i gòn ra tìm mua đất tên Vân; sau đó b Điệp v b Thanh đã bán lại cho b Vân, hai bên có l m giấy viết tay v nhờ b l m chứng; đất n y có tứ cận: Một mặt giáp với bìa rừng, một mặt giáp đường đất đỏ giáp với xã H m Mỹ, huyện H m Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
B xác đ nh v trí đất m vợ chồng b bán cho b Điệp v b Thanh (Nhung) trên Bản đồ hiện trạng đất tranh chấp do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Phan Thiết lập ng y 22/7/2019.
Ngo i việc bán đất cho b Điệp v b Thanh (Nhung), thì chồng b có bán đất cho ai nữa hay không b không biết.
Người àm chứng ông Hồ Lương Sơn trình bày: V o khoảng năm 2004, 2005 ông có mua đất tại xã Tiến Th nh, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận của 04 hộ dân ở xã Tiến Th nh, TP. Phan Thiết v ở xã H m Mỹ, huyện H m Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, còn h tên gì v đ a chỉ cụ thể thì ông không nhớ vì mua bán đã từ lâu. Khi mua bán hai bên chỉ l m giấy viết tay, mua của ai thì viết giấy mua bán riêng với người đó, không có xác nhận của chính quyền đ a phương v cũng không có người l m chứng. Khi đó thì những hộ dân n y chưa có giấy chứng nhận QSDĐ, nhưng h cam kết l đất do h khai phá v ch u trách nhiệm nếu có tranh chấp xảy ra. Diện tích ông mua của bốn hộ vừa nêu trên khoảng g n 5 héc ta chứ không xác đ nh chính xác diện tích l bao nhiêu, vì khi mua chỉ đo bằng dây- ước chừng chứ không đo máy.
Sau khi mua xong thì ông tiến h nh phát d n cây cối, bụi rậm trên đất cho liền thửa rồi trồng cây x cừ trên diện tích đất khoảng 3 héc ta, diện tích đất còn lại thì để trống.
Đến khoảng năm 2006, 2007 có hai người bạn của vợ tên Nhung v Điệp ở trên Lâm Đồng xuống mua đất của vợ chồng ông, b Điệp mua nhiều hơn b Nhung nhưng diện tích cụ thể thì ông không nhớ. Khi mua hai bên viết giấy mua bán tay, không có xác nhận của chính quyền đ a phương v cũng không có người l m chứng. B Nhung với b Điệp mua khoảng 03 héc ta tại v trí m ông đã trồng x cừ, giá cụ thể bao nhiêu thì ông không nhớ chính xác, khoảng v i chục triệu đồng/héc ta. Sau đó b Nhung có bán đất cho b Thanh hay không thì ông không nhớ vì đã lâu.
Sau đó, v o khoảng năm 2010, 2011, ông có bán cho ông Lai người ở Phan Thiết diện tích đất còn lại khoảng 1,8 đến 02 ha, giá bao nhiêu thì ông không nhớ nhưng khoảng t m mấy chục triệu/01ha. Hiện nay, do đất không còn lùm bụi, bờ ranh như trước đây nên ông không thể xác đ nh được diện tích đất trước đây bán cho b Điệp v b Nhung cũng như bán cho ông Lai cụ thể ở v trí n o; nhưng sau khi được xem Bản đồ hiện trạng đất tranh chấp, qua việc xác đ nh v trí đất của b Điệp v b Thanh tại Biên bản đối chất ng y 12/11/2020 của Tòa án tỉnh Bình Thuận, ông thống nhất với b Điệp v b Thanh về v trí đất trước đây vợ chồng ông bán cho b Điệp v b Thanh trên Bản đồ hiện trạng đất tranh chấp do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Phan Thiết lập ng y 22/7/2019.
Người àm chứng ông Trần Văn Ngà trình bày: Khoảng năm 2010, 2011 bà Tống Th Tường Vân ở S i Gòn ra thấy ông l m rẫy ở thôn Tiến Hòa, xã tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết nên b Vân có gặp ông hỏi việc trồng cây bạch đ n. Sau khi trao đ i, b Vân có nhờ ông kêu người c y đất của b tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết v ông đã kêu ông Ten, ông không biết tên cụ thể; đ a chỉ ở thôn Tiến Phú, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết. Sau khi ông Ten c y đất, b Vân thuê ông đi mua cây giống Bạch đ n, do thời gian đã lâu nên ông không nhớ số lượng l bao nhiêu cây, ông mua rất nhiều l n, hết lại mua. Ông l người trực tiếp thuê nhân công trồng cây cho b Vân, khi trồng cây cách cây l l,5m; hàng cách hàng là 2m, trồng trên hai thửa với diện tích đất khoảng 5 đến 6 ha. Tại thời điểm trồng cây, trên trên đất có một số cây Điều v X cừ, do trồng theo h ng nên những cây điều v cây X cừ để lại chứ không c y. Khi đó, đất b Vân có ph n giáp ranh với đất của Nh nước trồng cây keo lá tr m.
B Vân trả công cho những người trồng cây l 150.000 đồng/người/ng y, riêng ông quản lý nhân công lại đi lại nhiều nên b Vân trả 300.000 đồng/ng y v trả tiền xăng xe riêng. Ông cam đoan lời khai trên l đúng sự thật, nếu sai ông xin ch u trách nhiệm trước pháp luật.
Người àm chứng ông Nguyễn Quốc Tuấn trình bày: Ông l chủ cơ sở thu mua chế biến Nông sản v các loại gỗ vườn trồng GIA HUY t a lạc tại t 8, khu phố 3, th trấn Võ Xu, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Ông thường xuyên thu mua nguồn nguyên liệu l m dăm keo tr m v dăm bạch đ n (dăm pioma) tại các đ a phương trong tỉnh để cung ứng cho nh máy bia S i Gòn v xuất khẩu.
Trong năm 2015 hoặc 2016 (thời gian lâu nên ông không nhớ chính xác) ông có thu mua cây Bạch đ n của vợ chồng b Vân, ông Hùng (nói tiếng miền Nam, người S i gòn, hai vợ chồng đều có nước da trắng), số lượng cây khoảng 5- 6 nghìn cây, trên diện tích khoảng 3 ha rưỡi với giá tiền trên 100 triệu đồng, nên ông chỉ trả 100.000.000d (một trăm triệu đồng), b Vân l người trực tiếp nhận tiền của ông.
Ông cam đoan lời khai trên l đúng với sự thật, nếu sai ông xin ho n to n ch u trách nhiệm trước pháp luật.
Do việc kinh doanh rất bận rộn, nếu chỉ có nội dung liên quan đến việc mua bán cây bạch đ n với b Vân, ông Hùng thì ông đề ngh Tòa án không triệu tập ông nữa v ông xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Người àm chứng ông Võ Trương Thành trình bày: Trước đây, b Vân ở th nh phố Hồ Chí Minh có ra trồng cây Bạch đ n trên đất của b Vân, giáp đất của gia đình ông tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết. Sau khi trồng xong, b Vân có nhờ ông trông coi dùm cây bạch đ n vì b Vân ở xa không thể trông coi.
Đến khoảng năm 2016 thì b Vân khai thác cây bạch đ n, đến năm 2017 ông thấy có một số người v o chặt cây bạch đ n mộc chồi lên, do chưa đến tu i khai thác nên ông có g i cho b Vân hỏi thì b Vân nói l không kêu người khai thác v nhờ ông ngăn chặn để b Vân đến. Ông cam đoan lời khai trên l đúng sự thật, nếu sai ông xin ch u trách nhiệm trước pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Nguyên đơn xác đ nh tranh chấp với b đơn về quyền sử dụng đất m không tranh chấp giá tr t i sản, nên nguyên đơn không yêu c u đ nh giá lại đất tranh chấp; b đơn cũng đồng ý không đ nh giá lại t i sản tranh chấp.
- Nguyên đơn yêu c u Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
+ Xin rút một ph n yêu c u khởi kiện đối với diện tích chênh lệch ghi trong đơn khởi kiện 35.300m2 với diện tích nguyên đơn xin cấp giấy chứng nhận năm 2016 l 27.033,5m2 đất, cụ thể xin rút không tranh chấp đối với diện tích 8.266,5m2 đất.
+ Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Quang Huy được ông Võ Văn Thuận v b Phạm Th Ba đã ủy quyền với b Ho ng Th Thảo lập ng y 16/7/2014 l vô hiệu v không yêu c u giải quyết hậu quả của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu.
+ Hủy một ph n các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 830452, số BS 830453 v số BS 830454 cùng ng y 16/10/2014 m UBND TP. Phan Thiết đã cấp cho b Ho ng Th Thảo;
+ Công nhận quyền sử dụng 27.033,5m2 đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận l của nguyên đơn.
+ Buộc b Ho ng Th Thảo phải tháo dỡ, di dời to n bộ t i sản m b Thảo đã lắp đặt, xây dựng v trồng trên diện tích 27.033,5m2 đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận để trả lại diện tích đất nêu trên cho b Vân;
+ Buộc b Ho ng Th Thảo phải bồi thường thiệt hại 12.000 cây Bạch đ n tr giá 250.000.000 đồng cho b Vân.
+ Đề ngh giữ nguyên Quyết đ nh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 09/2019, ng y 13/9/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 12/2022/DS-ST ngày 20/5/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận quyết định:
Căn cứ: Các khoản 3, 6, 9 Điều 26, Điều 34, Điều 37, khoản 1 Điều 38, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 32 Luật tố tụng H nh chính;
- Khoản 20 Điều 4, Điều 50, Điều 123 Luật đất đai 2003, Điều 38, Điều 135 Ngh đ nh số 181/2004/NĐ-CP, ng y 29/10/ 2004 của Chính phủ về Thi h nh Luật Đất đai 2003; khoản 2 Điều 8 Ngh đ nh 84/2007/NĐ-CP ng y 25/5/2007 của Chính phủ quy đ nh b sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; mục I v II thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, ng y 15/6/2007 của Bộ T i nguyên v Môi trường Hướng dẫn thực hiện một số điều của Ngh đ nh 84/2007/NĐ-CP, ng y 25/5/2007 của Chính phủ quy đ nh b sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013;
- Điểm b khoản 1 Điều 122, Điều 127, 128, 138 Bộ luật dân sự 2005;
- Điều 584 Bộ luật dân sự 2015;
- Khoản 4 Điều 26; điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH-14, ng y 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án; khoản 3 Điều 19 Ngh quyết số 02/2020/NQ-HĐTP, ng y 24/9/2020 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận việc rút một ph n yêu c u khởi kiện, khởi kiện b sung của b Tống Th Tường Vân:
- Đình chỉ xét xử đối với yêu c u của b Tống Th Tường Vân đòi b Ho ng Th Thảo trả 8.266,5 m2 ( 35.300 m2 - 27.033,5 m2 ) đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
- Đình chỉ xét xử đối với yêu c u khởi kiện: tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Hồ Lương Sơn v b Nguyễn Th Thùy Trang với ông Trương Ng c Lai l vô hiệu;Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa b Nguyễn Th Tr ng, ông Nguyễn Văn Thương với ông Võ Văn Thuận l vô hiệu; Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Trương Ng c Lai với ông Lê Quang Huy l vô hiệu; Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Võ Văn Thuận với b Ho ng Th Thảo l vô hiệu; Hủy 03 giấy chứng nhận QSDĐ số BE 435562, BE 435563, BE 435564 do UBND th nh phố Phan Thiết cấp cùng ng y 08/8/2011 cho ông Võ Văn Thuận.
2/ Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của b Tống Th Tường Vân:
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Võ Văn Thuận v b Phạm Th Ba, do ông Lê Quang Huy đại diện theo ủy quyền với b Ho ng Th Thảo lập ng y 16/7/2014, l giao d ch dân sự vô hiệu.
- Hủy một ph n các Giấy chứng nhận QSDĐ số BS 830452, BS 830453, BS 830454 do UBND th nh phố Phan Thiết cấp cùng ng y 16/10/2014 cho b Ho ng Th Thảo đối với diện tích 26.833,8m2 đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
- Buộc b Ho ng Th Thảo phải tháo dỡ 01 giếng khoan; 01 hồ nước phủ bạt phía dưới (không còn giá tr sử dụng), xung qunah được r o bằng dây kẽm gai đã rỉ sét; 03 trụ bê tông dùng để kéo dây điện v các t i sản khác (nếu có) để trả lại diện tích 26.833,8 m2 đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận cho b Tống Th Tường Vân.
Một ph n các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất b hủy v ph n đất b Ho ng Th Thảo phải trả cho b Tống Th Tường Vân theo Bản đồ hiện trạng đất tranh chấp do Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ Phan Thiết lập ng y 20/4/2021 kèm theo.
B Tống Th Tường Vân phải có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan Nh nước có thẩm quyền l m các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đẩt theo quy đ nh của pháp luật Đất đai.
3/ Không chấp nhận yêu c u khởi kiện của b Tống Th Tường Vân đòi b Ho ng Th Thảo trả diện tích 199,7 m2 đất (27.033,5 m2 - 26.833,8 m2) t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
- Không chấp nhận yêu c u khởi kiện của b Tống Th Tường Vân đòi b Ho ng Th Thảo bồi thường thiệt hại 12.000 cây Bạch đ n tr giá 250.000.000 đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí tố tụng, thời điểm hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 09/QĐ-BPKCTT ngày 19/3/2019, quyền kháng cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án theo luật định.
- Sau khi xét xử sơ thẩm, ng y 03/6/2022 b Tống Th Tường Vân (nguyên đơn trong vụ án) kháng cáo cho rằng b Ho ng Th Thảo chiếm đất, chặt phá cây trồng, gây thiệt hại cho b l 12.000 cây Bạch đ n m án sơ thẩm không giải quyết bồi thường cho b , nên b kháng cáo yêu c u buộc b Thảo bồi thường 12.000 cây Bạch đ n tr giá 250.000.000 đồng cho b . Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của b Vân vẫn giữ theo yêu c u kháng cáo nêu trên.
- Sau khi xét xử sơ thẩm, ng y 30/5/2022 b Ho ng Th Thảo (b đơn trong vụ án) kháng cáo đề ngh sửa án sơ thẩm, xử bác yêu c u khởi kiện của nguyên đơn hoặc hủy án sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại với các lý do: b Tống Th Tường Vân yêu c u lúc đ u yêu c u công nhận 35.300m2 đất, sau đó yêu c u công nhận 27.033,5m2 mà không nêu được v trí đất cụ thể; Tòa án cấp sơ thẩm xử công nhận cho b Vân được quyền sử dụng 26.833,8m2 đất dựa theo biên bản đo đạc ng y 20/4/2021 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai th nh phố Phan Thiết dựa trên giấy tay sang bán ng y 20/11/2010 b Nguyễn Th Mộng Điệp chuyển nhượng 17.000m2 đất không có số thửa, với giá 170.000.000 đồng cho b Tống Th Tường Vân v giấy tay ng y 20/11/2010 b Lục Th Thanh chuyển nhượng 9.000m2 đất không có số thửa với giá 90.000.000 đồng cho b Vân có b Nguyễn Th Thùy Trang l m chứng. Trong khi đó, ông Hồ Lương Sơn (chồng của b Trang) thừa nhận có chuyển nhượng 1,2 ha hay 2ha (ông Sơn không nhớ chính xác) cho ông Trương Ng c Lai v ông Võ Văn Thuận, để ông Thuận đứng kê khai đăng ký, ông Thuận được UBND th nh phố Phan Thiết cấp th nh 03 Giấy chứng nhận QSDĐ số BS 830452 diện tích 3.700m2; số BS 830453 diện tích 20.000m2; số BS 830454 diện tích 11.600m2 có t ng diện tích 35.300m2, không l m rõ nguồn gốc đất. Ông Sơn, b Trang có quyền chuyển nhượng đất hay không, vì ông Sơn, b Trang khai chuyển nhượng nhưng không có giấy tờ. Trong khi đó thì ông Sơn, b Trang thừa nhận có bán cho ông Lai, ông Thuận 1,2 ha hay 2ha (ông Sơn không nhớ chính xác), m ông Thuận chuyển nhượng lại cho b Thảo nhưng không được Tòa án cấp sơ thẩm bảo vệ. Vì vậy b Thảo kháng cáo yêu c u cấp phúc thẩm xem xét lại. Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, ông Lê Anh Dũng đại diện cho b Thảo vẫn giữ theo yêu c u kháng cáo nêu trên.
- Luật sư bảo vệ quyền lợi cho b Vân thì đề ngh Tòa án chấp nhận theo kháng cáo của b Vân.
- Tại Tòa, người đại diện theo ủy quyền của b Thảo cho rằng việc bà Trang, ông Sơn mua đất của ông Thương, b Tr ng v của người khác t ng cộng bao nhiêu thì chưa rõ, việc ông Sơn b Trang bán đất cho b Điệp, b Thanh không xác đ nh được v trí, các đương sự trình b y mâu thuẫn, nên đề ngh HĐXX hủy án sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại.
- Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Th nh phố Hồ Chí Minh đề ngh bác kháng cáo của b Vân v bác kháng cáo của b Thảo, giữ nguyên bản án sơ thẩm xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Đơn kháng cáo của b Tống Th Tường Vân (nguyên đơn trong vụ án) cũng như đơn kháng cáo của b Ho ng Th Thảo (b đơn trong vụ án) được l m v nộp trong thời hạn luật đ nh nên đây l kháng cáo hợp lệ.
Xét về nội dung vụ án thì thấy:
Theo ông Hồ Lương Sơn, b Nguyễn Th Thùy Trang (vợ ông Sơn) khai, khoảng năm 2004 – 2005, ông Sơn mua đất của 04 hộ dân trong đó có đất của ông Thương, b Tr ng (vợ ông Thương) có diện tích g n 05ha. V o khoảng năm 2006-2007, ông Sơn, b Trang bán lại cho b Lục Th Thanh 01ha, b Nguyễn Th Mộng Điệp 02ha. Ông Sơn, b Trang có bán lại cho ông Trương Ng c Lai, ông Võ Văn Thuận 1,2ha hay 02ha (ông Sơn không nhớ rõ). Trong hồ sơ thì không có giấy tờ chuyển nhượng đất giữa ông Sơn b Trang với 04 hộ dân như ông Sơn, b Trang khai, không có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Sơn, b Trang với b Lục Th Thanh hay Nguyễn Th Mộng Điệp, cũng như giữa ông Sơn b Trang với ông Lai, ông Thuận.
Tại hồ sơ có giấy tay ng y 20/11/2010 b Nguyễn Th Mộng Điệp chuyển nhượng lại cho b Tống Th Tường Vân 17.000m2 đất, không có số thửa, tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết (có tứ cận: Đông giáp đất rừng tr m; Tây giáp đất ch Loan; Nam giáp rừng tr m; Bắc giáp đường xe bò) với giá 170.000.000 đồng, có b Nguyễn Th Thùy Trang v b Lục Th Thanh l m chứng (BL 19), v giấy tay ng y 20/11/2010 b Lục Th Thanh bán lại cho b Tống Th Tường Vân 9.000m2 đất tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết (có tứ cận: Đông giáp đất rừng tr m; Tây giáp đất ch Loan; Nam giáp rừng tr m; Bắc giáp đường xe bò) với giá 90.000.000 đồng, có b Nguyễn Th Thùy Trang v b Nguyễn Th Mộng Điệp ký tên l m chứng (BL 18).
Đối với ông Trương Ng c Lai, ông Lai khai mua đất từ ông Hồ Lương Sơn, đất có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn Thương, b Nguyễn Th Tr ng. Ông Lai nhờ ông Thuận đứng tên giùm, mua v o năm 2004 diện tích 3,6ha gồm 2 thửa, một thửa có diện tích 2,4ha ông Sơn mua của ông Thương v 1 thửa có diện tích 1,2ha ông Sơn mua của b Tr ng. Sau khi mua thì ông Sơn giữ 02 giấy tay m ông Thương, b Tr ng viết bán cho ông Sơn 2 thửa đất nêu trên (giấy tay viết l n đ u). Sau đó thì ông Lai có liên hệ với ông Thương, b Tr ng nhờ viết lại giấy tay sang nhượng (giấy tay viết l n hai) để cho ông Võ Văn Thuận đứng tên, sau đó thì việc ông giao trả 02 bản giấy tay (giấy tay viết l n đ u) hay xé bỏ thì ông không nhớ. (BL 39)
B Nguyễn Th Tr ng khai, b chỉ bán đất cho ông Sơn, ông Sơn l m giấy tờ ghi sẵn chuyển nhượng lại cho ông Thuận thì b ký chứ b không có bán đất cho ông Thuận (BL 33).
Ông Hồ Lương Sơn khai, năm 2007 ông có bán đất cho anh Ho ng, ch Nhung 01ha với giá 40.000.000 đồng, giáp với mảnh đất 02ha bán cho ch Điệp (có viết giấy tay cho anh Ho ng, ch Nhung). Do anh Ho ng, ch Nhung nợ tiền b Lục Th Thanh nên giao đất lại cho b Thanh, b Thanh tiếp tục trả cho ông 20.000.000 đồng cho đủ 40.000.000 đồng. Trong giấy tờ ghi ng y 20/6/2007 nhưng thực chất không phải ng y tháng nêu trên. V ông cũng có bán cho ông Trương Ng c Lai 01 mảnh đất khoảng 01ha.
Tại hồ sơ có giấy tay ng y 27/02/2004, ông Nguyễn Văn Thương bán 2,4ha đất tại ấp Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết cho ông Võ Văn Thuận với giá 48.000.000 đồng (BL125); v giấy tay ng y 18/02/2004 b Nguyễn Th Tr ng bán lại 1,2ha đất tại ấp Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết cho ông Võ Văn Thuận với giá 24.000.000 đồng (BL 132). Căn cứ v o 02 giấy tay mua bán nêu trên, ông Thuận kê khai đăng ký v được UBND th nh phố Phan Thiết cấp GCN QSDĐ cho ông Thuận bằng các Giấy như: Giấy chứng nhận số BE 435564, thửa số 5 diện tích 20.000m2; Giấy chứng nhận số BE 435563, thửa số 4 diện tích 3.700m2; Giấy chứng nhận số BE 435562, thửa số 6 diện tích 11.600m2;
B Nguyễn Th Thùy Trang khai, b bán đất cho b Thanh, b Điệp v o năm 2007, vợ chồng b Trang mới nhận được 50% tiền, cụ thể nhận của b Thanh 20.000.000 đồng, nhận của b Điệp 40.000.000 đồng. Đến năm 2010, b Thanh, b Điệp bán lại cho b Vân thì vợ chồng b Trang, ông Sơn mới nhận đủ tiền m b Thanh, b Điệp thanh toán. (BL 101)
Theo bản đồ xác đ nh hiện trạng đất ng y 20/4/2021, xác đ nh 03 v trí 19.213,8m2; 4.389,1m2; 3.230,9m2 t ng cộng bằng 26.833,8m2 , chưa kể ph n diện tích đất trống còn lại không xác đ nh được diện tích cụ thể bao nhiêu mét vuông, v ph n 735,3m2 được ấp cho Ban quản lý rừng phòng hộ Hồng Phúc.
Theo bản vẽ ng y 25/8/2016 thì ph n đất tranh chấp có diện tích 27.033,5m2 (BL 421).
Ông Hồ Lương Sơn, b Nguyễn Th Thùy Trang khai viết giấy tay bán 02ha đất cho b Nguyễn Th Mộng Điệp và bán 01ha đất cho b Lục Th Thanh v o năm 2007. Đến năm 2010 b Điệp, b Thanh mới trả đủ tiền bán đất cho b , mặc dù hiện nay giấy tay bán đất giữa ông Sơn, b Trang cho b Điệp, b Thanh không còn, nhưng lời khai của ông Thương (lúc còn sống), lời khai của b Tr ng thì b Tr ng, ông Thương chỉ bán đất cho ông Sơn, b Trang. Ông Sơn, b Trang bán lại cho b Điệp, b Thanh; Bà Điệp, b Thanh có quản lý, sử dụng đất (trồng cây trên đất) mặc dù không l m giấy sang nhượng đúng theo quy đ nh pháp luật, nhưng có quản lý, sử dụng đất nên c n phải được xem xét, bảo vệ.
Đối với việc ông Sơn bán đất cho ông Trương Ng c Lai do ông Võ Văn Thuận đứng tên. Theo lời khai của ông Sơn có bán cho ông Lai 1,2ha, có lúc khai 1,8ha hay 02ha; Khi l m giấy thì để cho ông Thương b Tr ng viết giấy tay bán cho ông Thuận đứng tên. Theo giấy tay ông Thương bán 2,4ha đất cho ông Thuận; B Tr ng bán 1,2ha cho ông Thuận. Ông Thương, b Tr ng không thỏa thuận giao d ch với ông Thuận, không nhận tiền bán đất từ ông Thuận m do ông Sơn giao d ch với ông Lai, nhận tiền bán đất từ ông Lai. Do vậy, ông Thuận không có thỏa thuận mua bán đất với ông Thương, b Tr ng, nên việc ông Thương, b Tr ng viết giấy bán đất cho ông Thuận l hợp đồng giả cách, nên c n phải xác đ nh vô hiệu. Việc ông Thuận kê khai đăng ký v được UBND th nh phố Phan Thiết cấp QSDĐ cho ông Thuận, sau đó ông Thuận bán đất lại cho b Ho ng Th Thảo cũng phải xác đ nh vô hiệu theo quy đ nh tại các Điều 122, 127, 128 của Bộ luật Dân sự năm 2005.
Án sơ thẩm xác đ nh giao d ch chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Lê Quang Huy đại diện cho ông Võ Văn Thuận, b Phạm Th Ba với b Ho ng Th Thảo lập ng y 16/7/2014 về việc chuyển nhượng đất, trong đó có chuyển nhượng 26.833,8m2 đất m ông Sơn, b Trang đã chuyển nhượng cho b Điệp v b Thanh l vô hiệu l có căn cứ, nên HĐXX không chấp nhận theo kháng cáo của b Ho ng Th Thảo cho rằng b mua đất của ông Thuận, b Ba thông qua ông Huy chuyển nhượng cho b l hợp pháp, nên yêu c u của b Thảo không được chấp nhận.
Do b Thảo không có yêu c u đòi ông Thuận, b Ba bồi thường thiệt hại do hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ 26.833,8m2 đất nêu trên vô hiệu, nên Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét, nếu có yêu c u thì giải quyết th nh vụ án khác.
Đối với kháng cáo của b Tống Th Tường Vân, b Vân kháng cáo yêu c u buộc b Thảo phải bồi thường 12.000 cây Bạch đ n giá tr bằng 250.000.000 đồng m b Thảo chặt, phá. Như án sơ thẩm nhận đ nh, b Vân có sử dụng đất, có trồng Tr m, đã được khai thác thu hoạch, Tr m m c lại l Tr m tái sinh, không phải trồng mới. Cơ quan điều tra có điều tra, xác minh, không xác đ nh được phía b đơn b Thảo chặt phá bao nhiêu cây, giá tr l bao nhiêu, nên cũng không có cơ sở xác đ nh phía b Thảo có chặt phá cây trên, nên xử không chấp nhận theo yêu c u khởi kiện của b Vân đòi b Thảo bồi thường 12.000 cây Bạch đ n bằng 250.000.000 đồng, l có căn cứ. Nên kháng cáo của b Tống Th Tường Vân cũng không được chấp nhận.
- Chấp nhận theo quan điểm đề ngh của đại diện Viện kiểm sát l không chấp nhận kháng cáo của b Tống Th Tường Vân cũng như kháng cáo của b Ho ng Th Thảo, giữ nguyên bản án sơ thẩm xử.
- Không chấp nhận theo các Luật sư bảo vệ quyền lợi cho b Vân đề ngh buộc b Thảo phải bồi thường giá tr 12.000 cây Bạch đ n bằng 250.000.000 đồng cho b Vân.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ v o khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Không chấp nhận kháng cáo của b Tống Th Tường Vân cũng như kháng cáo của b Ho ng Th Thảo, giữ nguyên bản án sơ thẩm xử.
[2] Áp dụng khoản 3, 6, 9 Điều 26; Điều 34; Điều 37; khoản 1 Điều 38; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 4 Điều 32 Luật Tố tụng h nh chính; khoản 20 Điều 4; Điều 50; Điều 123 Luật đất đai 2003; Điều 38; Điều 135 Ngh đ nh 181/2004/NĐ-CP ng y 29/10/2004; khoản 2 Điều 8 Ngh đ nh 84/2007/NĐ-CP ng y 25/5/2007; khoản 1 Điều 203 Luật đất đai 2013; điểm b khoản 1 Điều 122; Điều 127; Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015;
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của b Tống Th Tường Vân:
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Võ Văn Thuận v b Phạm Th Ba, do ông Lê Quang Huy đại diện theo ủy quyền với b Ho ng Th Thảo lập ng y 16/7/2014, l giao d ch dân sự vô hiệu.
- Hủy một ph n các Giấy chứng nhận QSDĐ số BS 830452, BS 830453, BS 830454 do UBND th nh phố Phan Thiết cấp cùng ng y 16/10/2014 cho b Ho ng Th Thảo đối với diện tích 26.833,8m2 đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
- Buộc b Ho ng Th Thảo phải tháo dỡ 01 giếng khoan; 01 hồ nước phủ bạt phía dưới (không còn giá tr sử dụng), xung qunah được r o bằng dây kẽm gai đã rỉ sét; 03 trụ bê tông dùng để kéo dây điện v các t i sản khác (nếu có) để trả lại diện tích 26.833,8 m2 đất t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận cho b Tống Th Tường Vân.
Một ph n các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất b hủy v ph n đất b Ho ng Th Thảo phải trả cho b Tống Th Tường Vân theo Bản đồ hiện trạng đất tranh chấp do Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ Phan Thiết lập ng y 20/4/2021 (đính kèm theo bản án này).
B Tống Th Tường Vân có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan Nh nước có thẩm quyền l m các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đẩt theo quy đ nh của pháp luật Đất đai.
2/ Không chấp nhận yêu c u khởi kiện của b Tống Th Tường Vân đòi b Ho ng Th Thảo trả diện tích 199,7 m2 đất (27.033,5 m2 - 26.833,8 m2) t a lạc tại thôn Tiến Bình, xã Tiến Th nh, th nh phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, cũng như không chấp nhận yêu c u khởi kiện của b Tống Th Tường Vân đòi b Ho ng Th Thảo bồi thường thiệt hại 12.000 cây Bạch đ n tr giá 250.000.000 đồng.
[3] - Các quyết đ nh khác của Bản án sơ thẩm đã xét xử không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật kể từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
- B Tống Th Tường Vân phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. Bà Vân đã nộp số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008335 ngày 10/6/2022 của Cục thi h nh án dân sự tỉnh Bình Thuận, số tiền n y được chuyển qua thi h nh ph n án phí phải nộp.
- B Ho ng Th Thảo phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. B Thảo đã nộp số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008319 ngày 30/5/2022 của Cục thi h nh án dân sự tỉnh Bình Thuận, số tiền n y được chuyển qua thi h nh ph n án phí phải nộp.
Bản án n y l phúc thẩm có hiệu lực thi h nh kể từ ng y 06/01/2023.
| Nơi nhận: Tòa án nhân dân tối cao; VKSNDCC tại TP.HCM; TAND tỉnh Bình Thuận; VKSND tỉnh Bình Thuận; Cục THADS tỉnh Bình Thuận; Các đương sự; Lưu, (NĐT). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Chánh Trung |