- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Văn S phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TX | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 53/2022/QĐST - HNGĐ | TX, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2022/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kh
– Sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn XT, xã NP, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Và bị đơn:
Anh Nguyễn Văn T
– Sinh năm: 1977 Trú tại: Thôn XT, xã NP, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Kh và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân:
Chị Lê Thị Kh và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Chị Lê Thị Kh và anh Nguyễn Văn T công nhận vợ chồng có 03 (ba) con chung là Nguyễn Thị Linh Ch, sinh ngày 12/12/2003; Nguyễn Thị Diệu S và Nguyễn Thị Thảo Nh, đều sinh ngày 18/5/2005. Hiện nay cháu Ch đã đến tuổi trưởng thành, có sức khỏe lao động bình thường nên cháu muốn ở với ai là tùy cháu nên chị Kh, anh T đều không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu S và cháu Nh, hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Thảo Nh cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Diệu S cho chị Lê Thị Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ:
Chị Lê Thị Kh và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị Lê Thị Kh và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận chị Lê Thị Kh nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Lê Thị Kh đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0015331 ngày 28 tháng 4 năm 2022. Trừ đi số tiền 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) án phí chị Kh nhận nộp, chị Lê Thị Kh được nhận lại 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn TX, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện TX; - Chi cục THADS huyện TX; - Các đương sự; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Sỹ Hỷ |