vanban.org

Bản án 04/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 28/04/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Đoàn Quang L phạm tội “Đ nh bạc”.

Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Đoàn Quang L 10 (Mười) tháng cải tạo không giam giữ. Giao ị c o Đoàn Quang L cho Uỷ an nhân dân xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang gi m s t, gi o dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ được tính kể từ ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bản án Hình sự sơ thẩm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Đoàn Quang L phạm tội “Đ nh bạc”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Bản án số: 04/2022/HS-ST
Ngày 28/4/2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nông Thế Chiến.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Triệu Thị Liên.

2. Ông Lê Đình Thi.

- Thư ký phiên toà: Bà Vương Thị Minh Khuê - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang tham gia phiên toà: Ông Đặng Quang Huy - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 05/2022/TLST-HS ngày 01/4/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2022/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 4 năm 2021 đối với bị cáo:

ĐOÀN QUANG L; tên gọi khác: Không; sinh ngày 17/6/1995, tại huyện Q, tỉnh H; nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh H; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Đoàn Quang L1, sinh năm: 1973 và bà Trần Thị H, sinh năm 1977; anh chị em ruột: Có 02 anh em, bị cáo là con cả trong gia đình. Có vợ: Phạm Thị L, sinh năm: 2000; con: có 01 con 02 tuổi; tiền sự: Không; tiền án: Bị cáo có 01 tiền án tại Bản án số 04/2018/HSST ngày 03/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang tuyên phạt ị c o 15 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 30 tháng về tội Đ nh ạc (Chưa được xóa án tích); nhân thân: Không. Tạm giữ, tạm giam: Không. Bị cáo được áp dụng biện ph p ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện tại ngoại tại thôn T, xã T, huyện B, tỉnh H. Có mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Lưu Anh T, sinh năm 2001. Địa chỉ: Tổ X, phường T, thành phố H, tỉnh H. Vắng mặt có lý do.

Trần Quang H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ Y, phường Q, thành phố H, tỉnh H. Có mặt.

Tạ Thúy H, sinh năm 2002. Địa chỉ; Tổ A, phường K, thành phố H, tỉnh H. Vắng mặt có lý do.

Trần Hồng H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ B, phường T, thành phố H, tỉnh H. Vắng mặt có lý do.

- Người làm chứng: Trịnh Công S. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Khoảng 14 giờ 00 phút ngày 08/01/2022 Đoàn Quang L (Sinh năm: 1995; thường trú: thôn T, xã T, huyện B, tỉnh H) bắt xe khách từ nhà đi lên thành phố H để giải quyết công việc riêng. Khi đang ngồi trên xe khách, L nhận được điện thoại của Lưu Anh T (Sinh năm: 2001; thường trú: tổ X, phường T, thành phố H), T bảo L khi nào lên đến thành phố H thì tới quán CAFE D (thuộc tổ Z phường P, thành phố H) uống nước, L đồng ý. Sau đó L gọi điện thoại cho Trần Quang H (Sinh năm: 1995; thường trú: tổ Y, phường T, thành phố H) rủ H ra quán CAFE D uống nước cùng mọi người. Đến 15 giờ 35 phút cùng ngày, Linh lên đến bến xe khách thành phố H sau đó gọi taxi đi đến quán CAFE D. Đến quán L gọi nước tại bàn thu ngân sau đó đi lên trên tầng 4, lên đến nơi L thấy T, H và Tạ Thúy H (Sinh năm: 2002; thường trú: Tổ C, phường K, thành phố H) đang ngồi uống nước. Thấy vậy L đi vào ngồi uống nước, nói chuyện cùng mọi người. Khoảng 15 phút sau, Lưu Anh T thấy ở bàn uống nước bên cạnh có một bộ ài tú lơ khơ (52 quân) nên T có hỏi mọi người “anh em có làm tí để trả tiền nước không” mọi người hiểu ý T rủ đ nh ài được thua bằng tiền nên đồng ý và thống nhất đ nh ài ằng hình thức đ nh liêng, mỗi v n người chơi sẽ phải bỏ 10.000đ (Mười nghìn đồng) tiền vào gà. Ai được 9 (Chín) điểm hay liêng, sáp sẽ được ăn gà (Cụ thể: 568; 379… = 9 điểm; 567; 123… = liêng; AAA; 222; 333… = sáp), nếu người nào được sáp thì những người còn lại sẽ phải trả thêm cho người được sáp là 50.000đ (Năm mươi nghìn đồng). Cả nhóm ngồi chơi đến 17 giờ cùng ngày thì có Trịnh Công S (Sinh năm: 1995; thường trú: thôn T, xã T, huyện B, tỉnh H) đến ngồi uống nước, nói chuyện cùng mọi người (Không tham gia đánh bạc). Đến khoảng 18 giờ 30 cùng ngày khi c c đối tượng đang đ nh ạc, sát phạt nhau bằng tiền thì bị lực lượng Công an thành phố kiểm tra, phát hiện, lập biên bản sự việc và thu giữ vật chứng có liên quan.

Tổng số tiền thu giữ tại hiện trường là 2.010.000đ (Hai triệu không trăm mười nghìn đồng). Qu trình điều tra x c định khi bắt đầu tham gia đ nh ạc Đoàn Quang L có 550.000đ (Năm trăm năm mươi nghìn đồng), Lưu Anh T có 170.000đ (Một trăm bảy mươi nghìn đồng), Trần Quang H có 740.000đ (Bảy trăm bốn mươi nghìn đồng) và Tạ Thúy H có 550.000đ (Năm trăm năm mươi nghìn đồng).

Tại bản kết luận gi m định số: 84/KL-KTHS-TL ngày 10/02/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Hà Giang kết luận: 47 (Bốn bảy) tờ tiền Việt Nam gửi gi m định đều là tiền thật.

Qu trình điều tra, Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an thành phố Hà Giang đã thu giữ những vật chứng sau:

- 01 (Một) bộ ài tú lơ khơ gồm 52 quân (Đã qua sử dụng).

- Tiền Việt Nam đồng: 2.010.000đ (Hai triệu không trăm mười nghìn đồng).

Vật chứng được chuyển đến Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang để quản lý theo quy định của pháp luật.

Cáo trạng số 05/CT-VKSTPHG ngày 31/3/2022 của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang truy tố bị c o Đoàn Quang L về tội Đ nh ạc quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, bị c o Đoàn Quang L khai nhận: Trong khoảng thời gian từ 16 giờ đến 18 giờ 30 phút ngày 08/01/2022 ị c o đã có hành vi đ nh ạc s t phạt nhau ằng hình thức đ nh liêng được thua ằng tiền Việt Nam đồng tại quán CAFE D thuộc tổ Z, phường P, thành phố H cùng c c đối tượng Lưu Anh T, Trần Quang H và Tạ Thúy H. Tổng số tiền ị c o cùng c c đối tượng sử dụng để đ nh ạc là 2.010.000đ (Hai triệu không trăm mười nghìn đồng) mục đích để trả tiền uống nước.

Trong đó ị cáo Đoàn Quang L có 01 tiền n về tội đ nh ạc, chưa được xóa n tích nên đã cấu thành tội Đ nh ạc quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lưu Anh T, Tạ Thúy H, Trần Hồng H có đơn xin xét xử vắng mặt. Trong qu trình điều tra Lưu Anh T, Tạ Thúy H, Trần Hồng H đã khai nhận toàn bộ hành vi đ nh ạc của mình.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa, đã đưa ra c c chứng cứ, tài liệu luận tội bị cáo và giữ nguyên nội dung cáo trạng truy tố; phân tích về tính chất của vụ án, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả; đ nh gi vai trò tham gia thực hiện hành vi phạm tội của bị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân đối với bị c o và đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Đoàn Quang L phạm tội Đ nh ạc theo khoản 1 Điều 321 BLHS.

1. Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 36, 50 BLHS; xử phạt bị c o Đoàn Quang L từ 09 đến 12 cải tạo không giam giữ.

Thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày UBND cấp xã nơi ị cáo chấp hành án nhận được bản sao bản án và quyết định thi hành án.

Không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền và miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo do bị cáo không có công việc và thu nhập ổn định.

Áp dụng Điều 125 BLTTHS hủy bỏ biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú cho ị cáo kể từ ngày tuyên án.

2. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS. Đề nghị HĐXX sung ngân s ch Nhà nước số tiền 2.010.000đ; tịch thu tiêu hủy 01 bộ ài tú lơ khơ gồm 52 quân.

3. Về án phí: Buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Trong phần tranh luận: Bị cáo không tham gia tranh luận gì với đại diện Viện kiểm sát.

Lời sau cùng của bị cáo: Bị cáo nhận thấy việc làm của bị c o đã vi phạm pháp luật, bị cáo xin HĐXX xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị c o, để bị cáo được hưởng khoan hồng của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong qu trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa không có ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, Quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Tại phiên tòa, vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Lưu Anh T, Tạ Thúy H, Trần Hồng H đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy những người vắng mặt đã có lời khai tại cơ quan điều tra. Việc vắng mặt không ảnh hưởng đến nội dung vụ án và quá trình xét xử. Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử vụ án.

Về hành vi phạm tội của ị c o Đoàn Quang L: Tại phiên tòa, ị c o thừa nhận toàn ộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai nhận của ị c o phù hợp với lời khai của ị c o tại cơ quan điều tra, lời khai người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người làm chứng phù hợp với c c tài liệu chứng cứ kh c được thu thập và lưu trong hồ sơ vụ n. Có đủ cơ sở kết luận: Trong khoảng thời gian từ 16 giờ đến 18 giờ 30 phút ngày 08/01/2022 ị c o đã có hành vi đ nh ạc s t phạt nhau ằng hình thức đ nh liêng được thua ằng tiền Việt Nam đồng tại quán CAFE D thuộc tổ Z, phường P, thành phố H cùng c c đối tượng Lưu Anh T, Trần Quang H và Tạ Thúy H. Tổng số tiền ị cáo cùng c c đối tượng sử dụng để đ nh ạc là 2.010.000đ (Hai triệu không trăm mười nghìn đồng) mục đích để trả tiền uống nước. Mặc dù số tiền thu giữ tại chiếu ạc khi ắt quả tang dưới 5.000.000đ, tuy nhiên ị c o Đoàn Quang L đã có 01 tiền n về tội Đ nh ạc, chưa được xóa n tích, do đó ị c o Đoàn Quang L phải chịu tr ch nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự như Viện kiểm s t nhân dân thành phố Hà Giang đã truy tố là đúng người, đúng tội, đúng ph p luật.

Khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự quy định: “1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua thắng bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm..”

Xét tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, vai trò của bị cáo: Hành vi phạm tội của bị cáo gây ra thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, trực tiếp xâm phạm đến trật tự an toàn công cộng, gây mất trật tự trị an tại địa phương. Bị c o là người có đầy đủ khả năng nhận thức về hành vi nhưng vì mục đích vụ lợi nên cố ý phạm tội. Trong vụ n này, Lưu Anh T là người khởi xướng việc đ nh ạc, Trần Quang H, Tạ Thúy H và Đoàn Quang L là những người tham gia cùng đ nh ạc. Số tiền bị c o Đoàn Quang L sử dụng để đ nh bạc là 550.000đ (Năm trăm năm mươi nghìn đồng).

Tình tiết giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự: Qu trình điều tra và tại phiên tòa, ị c o thành khẩn khai o, ăn năn hối cải; ngoài ra ị c o còn là lao động chính trong gia đình nên ị c o được xem xét hưởng tình tiết giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị c o có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng.

Tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự: Bị c o không phải chịu tr ch nhiệm hình sự về tình tiết tăng nặng.

Về hình phạt chính: Căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi phạm tội của ị c o, Hội đồng xét xử xét thấy không cần c ch ly ị c o ra khỏi xã hội mà p dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với ị c o theo quy đinh tại Điều 36 Bộ luật hình sự vẫn đảm ảo mục đích cải tạo, gi o dục cũng như phòng ngừa tội phạm chung; đồng thời tạo điều kiện để ị c o sửa chữa sai lầm, trở thành công dân có ích cho xã hội như ý kiến của Kiểm s t viên tại phiên tòa.

Về hình phạt bổ sung: Theo tài liệu điều tra cũng như tại phiên tòa nhận thấy ị c o là lao động tự do không có công việc và thu nhập ổn định, hiện đang nuôi con nhỏ nên miễn hình phạt ổ sung và khấu trừ thu nhập cho ị c o.

Đối với với Lưu Anh T, Tạ Thúy H, Trần Quang H xác minh nhân thân chưa có tiền án, tiền sự. Số tiền đ nh ạc dưới 5.000.000đ do đó hành vi của T, Tạ Thúy H, Trần Quang H chưa đủ yếu tố cấu thành tội Đ nh ạc. Công an thành phố Hà Giang đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt là 1.500.000đ đối với c c đối tượng này theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ là phù hợp.

Đối với Trịnh Công S qu trình điều tra x c định, Trịnh Công Schỉ ngồi xem c c đối tượng đ nh ạc nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về xử lý vật chứng: Đối với số tiền 2.010.000đ (Hai triệu không trăm mười nghìn đồng) là số tiền bị cáo cùng c c đối tượng sử dụng để đ nh ạc cần tịch thu sung quỹ Nhà nước. Đối với 01 bộ ài tú lơ khơ gồm 52 quân là công cụ bị c o cùng c c đối tượng sử dụng để đ nh ạc cần tịch thu tiêu hủy.

Về trách nhiệm dân sự: Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Buộc bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định.

Từ những phân tích nêu trên, C o trạng của Viện kiểm s t nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang truy tố ị c o Đoàn Quang L về tội "Đ nh bạc" quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự là đúng người, đúng tội; nội dung luận tội và đề nghị về tội danh, p dụng điều luật, mức hình phạt, xử lý vật chứng, n phí của Kiểm s t viên tại phiên tòa và lời trình ày của ị c o phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.

Quyền kh ng c o: Bị c o, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kh ng c o ản n theo quy định của ph p luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321, điểm s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 50, Điều 36, Điều 47 của Bộ luật hình sự; Điều 106, khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Đoàn Quang L phạm tội “Đ nh bạc”.

2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Đoàn Quang L 10 (Mười) tháng cải tạo không giam giữ.

Giao ị c o Đoàn Quang L cho Uỷ an nhân dân xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang gi m s t, gi o dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ được tính kể từ ngày Ủy an nhân dân xã Tân Trang, huyện Quang Bình nhận được ản sao ản án và Quyết định thi hành n. Bị c o phải thực hiện những nghĩa vụ theo Điều 99 Luật thi hành n hình sự. Miễn khấu trừ thu nhập cho ị c o.

“Trường hợp người ị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc ị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ. Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không qu 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần”.

3. Về xử lý vật chứng: Tịch thu sung quỹ nhà nước số tiền 2.010.000đ (Hai triệu không trăm mười nghìn đồng) tổng số tiền bị cáo cùng c c đối tượng sử dụng để đ nh bạc. Tiêu hủy 01 (Một) bộ ài tú lơ khơ gồm 52 quân (Đã qua sử dụng).

(Tình trạng vật chứng như biên bản giao nhận vật chứng giữa cơ quan Công an thành phố Hà Giang và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Giang ngày 19/4/2022).

4. Án phí: Bị c o Đoàn Quang L phải chịu 200.000đ tiền án phí hình sự sơ thẩm.

5. Quyền kháng cáo:

Bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n sơ thẩm.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản n hoặc ngày ản n được niêm yết theo quy định của ph p luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ