- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2022/HNGĐ-ST Ngày 19-01-2022 V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Vinh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Quyết;
- Bà Phạm Thị Khanh;
-Thư ký phiên toà: Ông Vũ Viết Hoàn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo tham gia phiên toà: Ông Đào Duy Tùng - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 390/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 về “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên toà số 80/2021/QĐST – HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H; trú tại: Thôn V L 1, xã T Ph, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C; trú tại: Thôn A B, xã H Nh, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Bùi Thị H trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn C kết hôn với nhau tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã Hưng Nhân, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng vào ngày 28 tháng 7 năm 2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận, H phúc được đến năm 2014 thì anh C bị tai nạn giao thông, chị và gia đình đã đưa anh C đến nhiều bệnh viện để thăm khám chữa bệnh tuy nhiên đến nay nhận thức của anh C còn nhiều hạn chế. Sau khi anh C bị tai nạn giao thông được 01 năm 06 tháng chị đã xin phép bố mẹ chồng về nhà bố mẹ đẻ sống. Hiện vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người một nơi. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn C.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đức Gia Phúc, sinh ngày 19-02-2012. Ly hôn chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chị xin tự giải quyết với anh C.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn C hiện cư trú tại thôn A B, xã H Nh, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Anh C đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án hợp lệ, tuy nhiên anh C không nộp bản tự khai và không đến Tòa án để làm việc. Tòa án đã tiến hành xác minh thu thập chứng cứ: Xác minh tình trạng mâu thuẫn vợ chồng qua chính quyền địa phương và qua người làm chứng.
Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ cũng như các hoạt động tố tụng khác. Nguyên đơn đã chấp hành nghiêm yêu cầu của Tòa án về việc cung cấp chứng cứ và các hoạt động tố tụng khác theo đúng quy định của pháp luật, bị đơn chấp hành chưa nghiêm. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình: Xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn C. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Đức Gia Phúc, sinh ngày 19-02-2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết. Tài sản chung không xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn C có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn An Biên, xã Hưng Nhân, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Văn C hai lần vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 1,3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C.
Chị H và gia đình anh C đã được giải thích về việc làm đơn yêu cầu tuyên bố anh C bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự nhưng không có ai yêu cầu.
. Về quan hệ vợ chồng: Quan hệ vợ chồng giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C phát sinh từ ngày 28-7-2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Nhân, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống H phúc được thời gian ngắn thì anh C bị tai nạn giao thông, chị H đã đưa anh C đến nhiều bệnh viện để thăm khám chữa bệnh nhưng đến nay nhận thức của anh C còn nhiều hạn chế. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị H yêu cầu được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án anh C không khai báo, không tham gia các hoạt động tố tụng của Tòa án. Chị H và anh C đã sống ly thân từ năm 2015. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó có căn cứ để xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn C theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đức Gia Phúc, sinh ngày 19-02-2012. Ly hôn, chị H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh C không có quan điểm về con. Xét thấy, con chung Nguyễn Đức Gia Phúc hiện đang ở với chị H và có nguyện vọng muốn được ở với chị H, chị H có chỗ ở và thu nhập ổn định; anh C không có khả năng lao động. Do vậy, để đảm bảo về mọi mặt của con chung cần chấp nhận yêu cầu giải quyết về con của chị H là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự giải quyết.
. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn C bị tai nạn giao thông mất khả năng lao động nhưng anh C và gia đình anh C không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét.
.Về tài sản chung: Không xét giải quyết.
. Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình,
Căn cứ Điều 147, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn C.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Đức Gia Phúc, sinh ngày 19-02-2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng: Không giải quyết.
4. Về tài sản chung: Không xét giải quyết.
5. Án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại Biên lai thu số 07990 ngày 27-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo. Chị H đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã Hưng Nhân, Vĩnh Bảo, Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đỗ Văn Vinh |