- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Thị Đ - nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật ố tụn dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 02 - 2022. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: n r n n Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân: bà Lê hị Hà và bà N uyễn hị Mai;
- Thư ký phiên toà: bà Nhiếp hị Liên - hư ký òa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: ông N uyễn uấn Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 02 n m 2022, tại trụ sở òa án nhân dân huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm c n khai vụ án thụ lý số: 63/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 n m 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2021/QĐXXS -HNGĐ n ày 27 tháng 12 n m 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2022/QĐS -HNGĐ, n ày 20 thán 01 n m 2022, iữa:
1. Nguyên đơn: Chị N uyễn hị Đ - sinh n m 1985;
2. Bị đơn: Anh N uyễn n B - sinh n m 1983;
Cùn nơi cư trú: th n H T, xã L P, huyện T L, tỉnh Hà Nam.
ại phiên tòa: chị Đ vắn mặt (có đơn xin xét xử vắn mặt), anh B vắn mặt l n hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
ại đơn khởi kiện đề n ày 26/8/2021 và bản tự khai, n uyên đơn chị N uyễn hị Đ trình bày:
Chị và anh N uyễn n B kết h n với nhau n m 2015, trên cơ sở tự n uyện và có đ n ký kết h n tại UBND xã Liêm Phon , huyện hanh Liêm. Sau khi kết h n, vợ chồn chun sốn kh n được hòa thuận, n ay từ thời ian đ u đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn. N uyên nhân do vợ chồn kh n hợp nhau về tính cách, bất đồn quan điểm sốn cũn như làm n kinh tế, từ đó dẫn đến vợ chồn thườn xuyên cãi vã, vợ chồn kh n tìm được tiến nói chun . Do mâu thuẫn vợ chồn n ày càn tr m trọn nên từ n m 2017 vợ chồn đã sốn ly thân cho đến nay. ron thời ian sốn ly thân vợ chồn kh n có liên lạc ì, chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Mâu thuẫn iữa vợ chồn đã được hai bên ia đình, chính quyền địa phươn hòa iải nhưn kh n có kết quả. Đến nay, chị xác định tình cảm vợ chồn kh n còn đề n hị được ly h n với anh N uyễn n B.
- ề con chun : ợ chồn có một con chun là cháu N uyễn N ọc râm A
- sinh n ày 07/12/2015. ừ khi vợ chồn sốn ly thân cháu ở cùn với chị, nếu ly hôn, chị đề n hị được tiếp tục nu i cháu râm A và kh n yêu c u anh N uyễn
n B cấp dưỡn nu i con.
- ề con nu i, con riên : ợ chồn đều kh n có, hiện nay chị không mang thai.
- ề tài sản chun : ợ chồn kh n có, kh n đề n hị òa án iải quyết.
- ề c n nợ, ruộn cấy, c n sức đón óp, trợ cấp khó kh n sau ly h n: ợ chồn kh n có ì nên kh n đề n hị òa án iải quyết.
* Về phía bị đơn Nguyễn Văn B: ron quá trình iải quyết vụ án, òa án nhân dân huyện hanh Liêm đã ửi h n báo về việc thụ lý vụ án cho anh B biết và nhiều l n triệu tập, th n báo cho anh B đến òa án để viết bản tự khai, tham ia các buổi kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận, c n khai chứn cứ và hòa iải, nhưn anh B đều vắn mặt kh n có lý do. Mặc dù òa án đã cử cán bộ và nhờ chính quyền xã Liêm Phong xuốn ia đình anh B để làm việc, tốn đạt các v n bản; nhưn anh B vẫn kh n đến òa án làm việc. ì vậy, òa án kh n thể yêu c u anh B làm bản tự khai hoặc tiến hành lấy lời khai đối với anh B và tiến hành hòa iải iữa các đươn sự được.
òa án đã tiến hành làm việc với bố đẻ anh N uyễn n B là n N uyễn
n B1, ông B1 trình bày: Gia đình n được biết hiện nay chị Đ đan có đơn xin ly h n với anh B tại òa án, ia đình đã nhận được th n báo về việc thụ lý vụ án và các iấy triệu tập của òa án. Bản thân anh B cũn biết việc chị Đ xin ly hôn với anh và cũn đã nhận được các iấy tờ của òa án, nhưn anh B khôn đến òa làm việc vì anh B đi theo đạo thiên chúa, nên kh n muốn ly h n với chị Đ. Còn về mâu thuẫn iữa vợ chồn chị Đ, anh B, ông B1 trình bày: Chị Đ và anh B kết h n với nhau n m 2015, có đ n ký kết h n tại UBND xã Liêm Phon . Sau khi kết h n vợ chồn anh chị chun sốn cùn ia đình n được một thời ian, sau đó vợ chồn anh chị đi làm n ở Miền Nam được khoản hơn 1 n m thì về. Sau đó, chị Đ đã tự ý bỏ đi khỏi nhà n từ đó đến nay kh n quay về. ron thời ian chị Đ bỏ đi anh B và ia đình n có xuốn th m cháu và độn viên chị Đ quay về, nhưn kh n có kết quả. ề n uyên nhân mâu thuẫn vợ chồn anh B, chị Đ ông không được biết. Đến nay, chị Đ có đơn xin ly h n, quan điểm của ia đình n cũn như anh B là kh n nhất trí ly h n vì ia đình n theo đạo thiên chúa. Nếu chị Đ kiên quyết xin ly h n thì đề n hị òa án iải quyết theo quy định của pháp luật.
* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: chị N uyễn hị Đ và anh N uyễn n B kết h n với nhau n m 2015, anh chị kết h n trên cơ sở tự n uyện và có đ n ký kết h n tại UBND xã Liêm Phon , huyện hanh Liêm. Sau khi kết h n, vợ chồn chun sốn cùn ia đình anh B ở th n H T, xã L P được một thời gian. Quá trình chun sốn thời ian đ u vợ chồn chun sốn cũn hạnh phúc được một thời ian sau đó vợ chồn bắt đ u nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồn kh n hợp nhau về tính cách, bất đồn quan điểm sốn , từ đó dẫn đến vợ chồn thườn xuyên cãi vã, vợ chồn kh n tìm được tiến nói chun . Mặc dù đã được hai bên ia đình, chính quyền địa phươn hòa iải nhưn anh chị vẫn kh n thể hòa hợp được. Sau đó, chị Đ đã tự ý bỏ đi khỏi nhà; vợ chồn sốn ly thân từ đó cho đến nay. Đến nay, chị Đ có đơn xin ly h n với anh N uyễn n B, sau khi nhận được đơn xin ly h n của chị Đ, chính quyền địa phươn đã tiến hành mở hội n hị hòa iải để vợ chồn về đoàn tụ, nhưn chị Đ vẫn kiên quyết xin ly hôn, do anh N uyễn n B vắn mặt tại phiên hòa iải nên việc hòa iải kh n có kết quả. Chị Đ tiếp tục có đơn xin ly h n với anh B tại òa án, quan điểm của chính quyền địa phươn là đề n hị òa án tiến hành hòa iải để vợ chồn về đoàn tụ để cùn nu i dạy con cái, vì anh, chị còn trẻ, con cái còn nhỏ. rườn hợp anh chị đều kiên quyết xin ly h n thì đề n hị òa án iải quyết theo quy định của pháp luật.
- ề con chun : Anh, chị có một con chung là cháu N uyễn N ọc râm A - sinh n ày 07/12/2015. Nếu ly h n đề n hị òa án c n cứ vào điều kiện cũn như n uyện vọn của các bên để iải quyết.
- ề tài sản chun : Anh, chị kh n có tài sản chun .
- ề c n nợ: ại địa phươn anh, chị kh n có nợ tập thể, còn có nợ cá nhân nào kh n thì địa phươn kh n r .
- ề ruộn cấy, c n sức đón óp, trợ cấp khó kh n sau ly h n: Các đươn sự kh n có yêu c u ì, nên địa phươn cũn kh n có ý kiến ì.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
ề tố tụn : hẩm phán, Hội đồn xét xử, hư ký phiên tòa, n uyên đơn đã thực hiện đún và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật ố tụn dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đún và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật ố tụn dân sự.
ề nội dun : Đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn khoản 1 Điều 28; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật ố tụn dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật H n nhân và ia đình: chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị N uyễn hị Đ. Xử cho ly h n iữa chị N uyễn hị Đ và anh N uyễn n B. ề con: giao cháu N uyễn N ọc râm A cho chị Đ nu i dưỡn , ch m sóc, giáo dục cho đến khi cháu râm A đủ 18 tuổi, anh B kh n phải cấp dưỡn nu i con và được quyền th m nom, iáo dục con chun theo quy định của pháp luật. ề án phí ly h n sơ thẩm, chị N uyễn hị Đ phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu các tài liệu có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồn xét xử nhận định:
[1] ề thủ tục tố tụn : C n cứ vào nội dun đơn khởi kiện của chị N uyễn hị Đ có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly h n, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật ố tụn dân sự, thuộc thẩm quyền iải quyết của òa án. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật ố tụn dân sự, bị đơn là anh N uyễn n B hiện đan có HK và cư trú tại xã L P, huyện L, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền iải quyết của oà án nhân dân huyện hanh Liêm.
Nguyên đơn chị N uyễn hị Đ có đơn xin xét xử vắn mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ l n hai vẫn vắn mặt kh n có lý do Hội đồn xét xử c n cứ điểm b, khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật ố tụn dân sự quyết định phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử theo thủ tục chun mặc dù có sự vắn mặt của nguyên đơn, bị đơn.
2 ề h n nhân: Chị N uyễn hị Đ và anh N uyễn n B kết h n hoàn toàn tự n uyện và có đ n ký kết h n n ày 23/01/2015 tại UBND xã Liêm Phong, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là h n nhân hợp pháp, được Luật H n nhân và ia đình bảo vệ. Sau khi kết h n anh, chị chỉ chun sốn hòa thuận được một thời gian ngắn sau đó cùn nhau đi làm n xa được một thời ian thì quay về, vợ chồn bắt đ u nảy sinh mâu thuẫn, chị Đ đã bỏ đi khỏi nhà từ n m 2017 vợ chồn sốn ly thân từ đó cho đến nay, kh n có liên lạc ì và cũn kh n còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồn xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồn iữa chị Đ và anh B đã thực sự tr m trọn , đời sốn chun kh n thể kéo dài, mục đích h n nhân kh n đạt được. Nên Hội đồn xét xử xử cho ly h n iữa chị Đ và anh B là phù hợp với pháp luật và thực tế.
3 ề con chun : Anh, chị có 01 con chun là cháu N uyễn N ọc râm A - sinh ngày 07/12/2015, hiện nay cháu đan ở cùn với chị Đ. Khi ly h n, chị Đ có n uyện vọn nu i con và kh n yêu c u anh B cấp dưỡn nu i con. Xét thấy, n uyện vọn của chị Đ là chính đán và phù hợp pháp luật. Mặt khác, từ khi vợ chồn sốn ly thân cháu Trâm A ở với chị Đ, chị Đ vẫn đảm bảo tốt việc ch m sóc và nu i dạy cháu. Do vậy, để đảm bảo sự ổn định và phát triển bình thườn của cháu, Hội đồn xét xử xét thấy c n tiếp tục iao cháu N uyễn N ọc râm A cho chị N uyễn hị Đ nu i dưỡn là phù hợp với điều kiện thực tế của các bên. ề cấp dưỡn nu i con: Do chị Đ kh n có yêu c u nên Hội đồn xét xử kh n xem xét iải quyết.
4 ề tài sản, c n nợ, ruộn t n sản, c n sức đón óp, trợ cấp khó kh n sau ly hôn: chị N uyễn hị Đ kh n đề n hị iải quyết, nên Hội đồn xét xử không xem xét.
5 ề án phí: chị N uyễn hị Đ phải chịu án phí ly h n sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật ố tụn dân sự;
- C n cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật H n nhân và ia đình;
- C n cứ điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/UB QH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội;
uyên xử:
1. Xử cho ly hôn giữa chị N uyễn hị Đ và anh N uyễn n B.
2. Về con chung: Giao cháu N uyễn N ọc râm A - sinh ngày 07/12/2015 cho chị N uyễn hị Đ trực tiếp nu i dưỡn cho đến khi cháu râm A đủ 18 tuổi, anh N uyễn n B kh n phải cấp dưỡn nu i con. Anh B được quyền th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con chun theo quy định của pháp luật.
3. Án phí ly h n sơ thẩm: Chị N uyễn hị Đ phải chịu là 300.000đ (Ba tr m n hìn đồn ), được đối trừ số tiền tạm ứn án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001260 ngày 15/11/2021 của Chi cục hi hành án dân sự huyện Thanh Liêm.
4. Quyền khán cáo đối với bản án: N uyên đơn, bị đơn có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“ rườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - AND tỉnh Hà Nam; - KSND huyện hanh Liêm; - Chi cục HADS huyện hanh Liêm; - UBND xã Liêm Phong, huyện hanh Liêm; - Các đươn sự; - Cổn th n tin điện tử của òa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n V n C nh |