- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24-02-2022. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Doãn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Phúc
2. Bà Đặng Thị Nguyên Hồng
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đục - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 24 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 220/2021/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022. Giữa:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hương H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Trần Văn Cười A, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hương H có mặt tại phiên tòa. Bị đơn anh Trần Văn Cười A vắng mặt tại phiên tòa có lý do (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 16 tháng 8 năm 2021 và các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Tam Nông, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hương H trình bày :
1. Về hôn nhân:
Qua một thời tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình nên tôi và anh Trần Văn Cười A kết hôn với nhau vào năm 2002 chúng tôi có đăng ký kết hôn theo pháp luật quy định, giấy chứng nhận kết hôn số 124 ngày 24/9/2003 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi cưới chúng tôi sống rất hạnh phúc, đến tháng 8/2020 thì luôn có mâu thuẩn và chúng tôi đã ly thân từ đó đến nay. Nguyên nhân do chồng tôi thường xuyên cờ bạc, cá độ đá banh... gây thiếu nợ nhiều người, tôi phải đứng ra trả nợ. Tôi cũng đã nhiều lần khuyên và ly thân nhau, sau đó tôi cho chồng tôi nhiều cơ hội sửa đổi, nhưng chồng tôi vẫn tính nào tật nấy, từ đó mâu thuẩn ngày càng trầm trọng thêm. Trong thời gian ly thân chúng tôi thường xuyên gặp nhau nhưng không tự hàn gắn lại với nhau được. Hôm nay tôi thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn.
- Bị đơn anh Trần Văn Cười A trình bày:
Tôi và Nguyễn Thị Hương H kết hôn với nhau vào năm 2002 chúng tôi có đăng ký kết hôn theo pháp luật quy định, giấy chứng nhận kết hôn số 124 ngày 24/9/2003 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi cưới chúng tôi sống rất hạnh phúc, đến năm 2020 luôn có mâu thuẩn và chúng tôi đã ly thân từ đó đến nay. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng có mâu thuẩn với nhau. Trong thời gian ly thân chúng tôi có gặp nhau nhưng không tự hàn gắn lại với nhau được. Hôm nay vợ tôi yêu cầu ly hôn tôi cũng đồng ý ly hôn.
2. Về con chung:
Chị H khai: Trong thời gian sống chung, chúng tôi có với nhau hai đứa con tên Trần Nguyễn Thanh T, sinh ngày 24/7/2003 và Trần Nguyễn N, sinh ngày 07/10/2012.
3. Về tài sản chung: Chị H khai: Không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: chị H khai: Chúng tôi không nợ ai và cũng không ai nợ chúng tôi.
{{{
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố tụng:
Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hương H yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn Cười A, địa chỉ ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hương H có mặt tại phiên tòa, bị đơn anh Trần Văn Cười A vắng mặt tại phiên tòa có lý do (có đơn xin vắng mặt) nên Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp với Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân:
Quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Hương H và anh Trần Văn Cười A là hoàn toàn tự nguyện, trước khi kết hôn anh chị tìm hiểu nhau; anh chị tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo luật định. Sau khi cưới anh chị sống rất hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẩn và anh chị đã ly thân từ đầu tháng 8/2020 đến nay. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp luôn bất đồng quan điểm nên lúc nào cũng có mâu thuẩn với nhau. Hôm nay chị H yêu cầu ly hôn với anh Cười A do tình cảm không còn, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại văn bản trình bày ý kiến của anh Cười A vào ngày 13/12/ 2021 anh Cười A cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H. Từ những căn cứ trên, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương H và anh Trần Văn Cười A là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung:
Chị H khai: trong thời gian sống chung anh chị đã có với nhau hai đứa con hiện cháu T đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Tại phiên tòa hôm nay chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn N. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi, cần phải xem xét mọi mặt về quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, trong thời gian anh chị sống ly thân và hiện nay cháu N sống với chị H, cuộc sống vẫn đảm bảo về tinh thần và vật chất. Hơn nửa hiện cháu N có nguyện vọng được sống với Mẹ sau khi Ba Mẹ ly hôn và anh Cười A cũng đồng ý giao con cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Căn cứ Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình, công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của chị Nguyễn Thị Hương H và anh Trần Văn Cười A là phù hợp.
Tại phiên tòa hôm nay chị H không yêu cầu anh Cười A cấp dưỡng nuôi con hàng tháng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hương H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 55; 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương H và anh Trần Văn Cười A.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hương H được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn N, sinh ngày 07/10/2012 (Hiện cháu N đang sống với chị H). Anh Trần Văn Cười A không cấp dưỡng nuôi con hàng tháng (Do chị H không yêu cầu).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.
Cha, Mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình:
Chị Nguyễn Thị Hương H phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003337, quyển số 0067 ngày 07/12/ 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
Báo cho nguyên đơn được biết, có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể ngày tuyên án hôm nay. Báo cho bị đơn được biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh,
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện,
- Chi cục THA dân sư huyện,
- Đương sự,
(đã ký)
- UBND xã Phú Thọ,
- Lưu HS.
Nguyễn Kim Doãn
Các Hội Thấm
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Kim Doãn
| Nơi nhận - TAND tỉnh. - VKSND huyện. - Chi cục THA dân sư huyệnï. - Đương sự. - Lưu HS DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Doãn |