- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thu Ng và ông Trịnh Việt Thiên L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Ng và ông Trịnh Việt Thiên L.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2022/HNGĐ-ST Ngày: 18-01-2022 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Huy Xuân.
2. Ông Lê Ngọc Phi.
-Thư ký phiên tòa: Bà Tạ Thị Mỹ Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Bích - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 01 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2021/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Châu Đức giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Ng, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ A, đường số B, thôn C, xã D, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Trịnh Việt Thiên L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ A, đường số B, thôn C, xã D, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
(Bà Ng, ông L vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thu Ng trình bày: Sau khi tìm hiểu nhau được khoảng 04 năm thì bà Ng và ông Trịnh Việt Thiên L mới đi đến hôn nhân. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 21-6-2013 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã D, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân ông L ham mê cờ bạc, rượu chè, không lo làm ăn, không quan tâm tới cuộc sống gia đình. Vì thương con nên bà Ng cũng cố gắng chịu đựng để mong ông L sửa đổi nhưng qua thời gian vẫn không có kết quả. Từ tháng 3-2020 thì bà Ng quyết định ly thân cho đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng cũng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay, bà Ng yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Bà Ng xin được ly hôn với ông L
Về nuôi con chung: Có 02 người con chung là Trịnh Việt Nam Ph, sinh ngày 18-02-2014 và Trịnh Nguyễn Y Ph, sinh ngày 18-6-2016. Bà Ng có nguyện vọng nuôi dưỡng 02 người con chung và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với ông Trịnh Việt Thiên L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do vì vậy không lấy lời khai và tiến hành hòa giải được.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn không thực hiện đúng phần quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
Về nuôi con chung: Giao 02 người con chung cho bà Ng được quyền nuôi dưỡng; ông L không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Ng không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Ng và ông L sống chung với nhau có đăng ký kết hôn nay bà Ng yêu cầu ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Nơi cư trú của ông L là xã D, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nên Tòa án nhân dân huyện Châu Đức thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Ng vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai (không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Ng và ông L trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 21-6-2013 tại UBND xã D, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo bà Ng nguyên nhân mâu thuẫn do ông L không lo làm ăn, không quan tâm tới cuộc sống gia đình nên dần dần tình cảm vợ chồng không còn. Bà Ng và ông L cũng ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của bà Ng, Tòa án đã triệu tập ông L để làm việc và hoà giải về quan hệ hôn nhân nhưng ông L vẫn không đến. Ngoài ra, theo kết quả xác minh thì mâu thuẫn giữa bà Ng và ông L là có thật. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà Ng và ông L ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho bà Ng được ly hôn với ông L.
Về nuôi con chung: Xét thấy, từ khi bà Ng và ông L ly thân thì con chung là cháu Trịnh Việt Nam Ph, sinh ngày 18-02-2014 và Trịnh Nguyễn Y Ph, sinh ngày 18-6-2016 do bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện cháu Phi đã trên 07 tuổi và xin được sống với bà Ng. Nay, bà Ng có nguyện vọng tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung là phù hợp nên cần áp dụng khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao 02 người con chung cho bà Ng nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà Ng không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Ng không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Ng phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (DSST) đối với yêu cầu ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
1.Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Ng và ông Trịnh Việt Thiên L.
2.Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Ng và ông Trịnh Việt Thiên L có 02 người con chung là Trịnh Việt Nam Ph, sinh ngày 18-02-2014 và Trịnh Nguyễn Y Ph, sinh ngày 18-6-2016;
Giao con chung Trịnh Việt Nam Ph, sinh ngày 18-02-2014 và Trịnh Nguyễn Y Ph, sinh ngày 18-6-2016 cho bà Nguyễn Thị Thu Ng trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thu Ng không yêu cầu ông Trịnh Việt Thiên L cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trịnh Việt Thiên L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3.Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4.Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Ng phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Ng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2020/0005087 ngày 14 tháng 01 năm 2021; bà Nguyễn Thị Thu Ng đã nộp xong án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND H.Châu Đức; -Chi cục THADS H.Châu Đức; -UBND xã D; -Các đương sự; -Lưu HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Thị Thanh Nga |