- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thu A. Buộc ông Trần Hoàng L có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phạm Thu A tổng số tiền vay và lãi là 45.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04 /2022/DS-ST Ngày 10 - 02 -2022 V/v tranh chấp vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tỷ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Thanh Tâm.
Ông Nguyễn Xuân Thành.
Thư ký phiên tòa ông Huỳnh Văn Lợi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 68/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2021 về “Tranh chấp tiền vay” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2021/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2022/QĐST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thu A, sinh năm: 1970 (có mặt).
Cư trú tại: Ấp Đ, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Ông Trần Hoàng L, sinh năm 1960 (vắng mặt).
Cư trú tại: Khóm T, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 06/6/2021 nguyên đơn chị Phạm Thu A trình bày: Ngày 16/01/2017 âm lịch ông Trần Hoàng L có đến gặp chị để hỏi vay số tiền 20.000.000 đồng với lãi suất hai bên thoả thuận. Ông L hứa khi nào chị cần lấy lại tiền thì thông báo cho ông hay trước. Hai bên có làm biên nhận về việc vay tiền. Tuy nhiên từ khi vay đến nay thì ông L không đóng lãi, tôi có nhu cầu lấy lại tiền thì ông L cũng không chịu trả cho tôi. Do đó tôi yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông L trả lại cho tôi số tiền gốc là 20.000.000 đồng và tiền lãi từ khi vay đến nay là 51.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án ông Trần Hoàng L đã được Tòa án Thông báo thụ lý giải quyết vụ án và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không có ý kiến trình bày. Tại phiên tòa hôm nay chị A có mặt vẫn bảo lưu quan điểm yêu cầu ông Trần Hoàng L trả cho chị số tiền gốc 20.000.000 đồng và tiền lãi là 25.000.000 đồng. Tổng số tiền yêu cầu 45.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Phạm Thu A khởi kiện ông Trần Hoàng L về tranh chấp tiền vay nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông L cư trú tại khóm 8, thị trấn R, huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ông Trần Hoàng L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tuy nhiên ông L vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông L tại phiên tòa.
Về nội dung: Ngày 16 tháng 01 năm 2017 việc chị A có cho ông L vay tiền là thực tế có xảy ra. Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay thể hiện việc chị A và ông L có thực hiện các giao dịch liên quan đến việc chị A cho ông L vay số tiền 20.000.000 đồng cụ thể tại biên nhận ngày 16 tháng 01 năm 2017 do ông L ký nhận. Quá trình giải quyết vụ án ông L đã được thông báo về việc thụ lý vụ án và đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông L vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản hồi về yêu cầu của chị A. Xét thấy thực tế ông ông L có vay số tiền 20.000.000 đồng của chị A, tại phiên toà chị A yêu câu tiền lãi 25.000.000 đồng từ khi vay ngày 16 tháng 01 năm 2017 đến nay là phù hợp, tiền lãi không vượt quá quy định.
Từ những chứng cứ, nhận định nêu trên xét thấy có đủ cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thu A. Buộc ông Trần Hoàng L có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phạm Thu A tổng số tiền 45.000.000 đồng
Kể từ khi chị Phạm Thu A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông L chậm trả khoản tiền trên cho chị A thì ông A còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Lãm phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 45.000.000 đồng x 5% = 2.250.000 đồng. Chị Phạm Thu A đã dự nộp số tiền 1.775.000 đồng theo biên lai thu số 0006612 ngày 25/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N chị A được nhận lại.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng ông Trần Hoàng L tại phiên tòa. Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Áp dụng Điều 463; Điều 465; Điều 466; Điều 469; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thu A. Buộc ông Trần Hoàng L có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phạm Thu A tổng số tiền vay và lãi là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
Kể từ khi chị Phạm Thu A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông L chậm trả khoản tiền trên cho chị A thì ông L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Trần Hoàng L phải nộp 2.225.000 đồng. Chị Phạm Thu A đã dự nộp số tiền 1.775.000 đồng theo biên lai thu số 0006612 ngày 25/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N chị A được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Tỷ |