- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM Công ty S - Công ty Đ"
- Tòa quyết gì? quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2021/KDTM-ST Ngày 25-6-2021 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨ
A VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Thu .
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Đức Dũng
Bà Nguyễn Thị Thu H ương
- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Th ị Thanh , Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện
Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Lương Thu Hương
, Kiểm sát vi ên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở
Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
40/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng mua bán h àng hóa theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
10/2021/QĐXXST-KDTM ngày 11 tháng 5 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2021/QĐXXST-KDTM ngày 02 tháng 6 năm 2021 giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phầ n S(viế t tắ t là Công ty S); đị a chỉ trụ sở : Khu C, phư ờ ng T, thành phố H, tỉ nh Hả i Dươ ng.
Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a nguyên đơn : Anh Bùi Đình H, sinh năm 1978 và anh Chu Văn Thành, sinh năm 1994; cùng cư trú: Tòa nhà C, đư ờ ng T, phư ờ ng T, quậ n C, thành phố Hà Nộ i, đề u là ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a Công ty Cổ phầ n S (văn bả n ủ y quyề n ngày 10 tháng 12 năm 2020); anh Hiế n có mặ t, anh Thành vắ ng mặ t.
- Bị đơn: Công ty Cổ phầ n Đ (viế t tắ t là Công ty Cổ phầ n Đ); đị a chỉ trụ sở : Đư ờ ng A, phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng.
Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a bị đơn: Ông Hoàng Ngọ c Đ; nơi ĐKHKTT: Phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; chứ c vụ : Tổ ng Giám đố c, là ngư ờ i đạ i diệ n theo pháp luậ t củ a Công ty Cổ phầ n Đ; vắ ng mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
Trong đơn kh ởi kiện y êu cầu To à án giải quyết vụ án dân sự tranh chấp về
hợp đồng mua bán h àng hóa ngày 26/5/2020, trong bản tự khai, quá tr ình giải quyết tại T òa án và tại phi ên tòa, ngư ời đại diện hợp pháp của nguy
ên đơn tr ình bày:
Công ty Cổ phầ n S (sau đây gọ i là Công ty S) và Công ty Cổ phầ n Đ (sau đây gọ i là Công ty Cổ phầ n Đ) đã giao dị ch về việ c mua bán chấ t phụ gia bê tông. Do hai bên có quan hệ làm ăn lâu dài, tin tư ở ng nhau nên không ký hợ p đồ ng mà thỏ a thuậ n bằ ng miệ ng. Theo thỏ a thuậ n, Công ty S đồ ng ý bán và Công ty Cổ phầ n Đ đồ ng ý mua các sả n phẩ m phụ gia bê tông vớ i giá như sau (chưa bao g ồ m 10% thuế VAT):
Đơn giá STT
Tên sả n phẩ m
Đơn v ị
Quy cách đóng gói
(đồ ng/lít) 01 HR1000
lít
17.000 02 WPA52
lít
17.000
1.000L/ thùng 03 SPR3000
lít
20.000
200L/phuy 04 SSA1000
lit
17.000 05 SR3000F
lít
27.000
Công ty S có trách nhiệ m giao hàng như số lư ợ ng đặ t hàng và trong thờ i gian theo yêu cầ u củ a Công ty Cổ phầ n Đ. Hàng tháng, Công ty S xuấ t hóa đơn giá trị gia tăng và Công ty Cổ phầ n Đ có nghĩa v ụ thanh toán 100% giá trị hàng hóa mua bán cho Công ty S ngay sau khi xuấ t hóa đơn tài chính. Vi ệ c thanh toán có thể đư ợ c thự c hiệ n bằ ng tiề n mặ t hoặ c chuyể n khoả n vào tài khoả n củ a Công ty S.
Trong quá trình thự c hiệ n thỏ a thuậ n, Công ty S đã tiế n hành giao hàng và Công ty Cổ phầ n Đ đã nhậ n đầ y đủ số lư ợ ng hàng hóa đúng thờ i gian theo từ ng lầ n và các đơn hàng mà bị đơn đặ t mua. Việ c này đư ợ c thể hiệ n qua các phiế u xuấ t kho kiêm vậ n chuyể n nộ i bộ củ a Công ty S (trong đó có thông tin đầ y đủ ngày giao/nhậ n hàng, khố i lư ợ ng, ngư ờ i ký giao/nhậ n củ a hàng hóa củ a hai bên ...), thông qua các phiế u xuấ t kho (có ký nhậ n củ a bên mua và bên bán) Công ty S đã tiế n hành xuấ t hóa đơn tài chính (hóa đơ n GTGT) cho Công ty Cổ phầ n Đ; cụ thể như sau:
- Hóa đơn GTGT số 0002911 ngày 31/05/2018 số tiề n 93.500.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0000891 ngày 30/06/2018 số tiề n 56.100.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0001345 ngày 31/08/2018 số tiề n 112.200.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0001438 ngày 29/09/2018 số tiề n 93.500.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0001627 ngày 31/10/2018 số tiề n 130.900.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0001802 ngày 30/11/2018 số tiề n 93.500.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0001923 ngày 31/12/2018 số tiề n 67.100.000 đồ ng.
Tính đế n hế t ngày 31/12/2018 Công ty Cổ phầ n Đ đã đặ t mua và nhậ n đầ y đủ số lư ợ ng hàng hóa nêu trên củ a Công ty S vớ i tổ ng số tiề n (sau thuế GTGT) là 646.800.000 đồ ng. Việ c này cũng đ ã đư ợ c hai bên xác lậ p và ký xác nhậ n bằ ng Biên bả n đố i chiế u công nợ ngày 10/01/2019, theo đó số nợ phát sinh củ a Công ty Cổ phầ n Đ tính đế n ngày 31/12/2018 là 646.800.000 đồ ng; bị đơn đ ã thanh toán 195.000.000 đồ ng; bị đơn c òn nợ tính đế n ngày 31/12/2018 là 451.800.000 đồ ng.
Năm 2019, hai bên tiế p tụ c giao dị ch mua bán chấ t phụ gia bê tông vớ i nộ i dung như trên. Công ty S đã xuấ t các hóa đơn tài chính GTGT như sau:
- Hóa đơn GTGT số 0002234 ngày 31/01/2019 số tiề n 149.600.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0002483 ngày 30/03/2019 số tiề n 261.800.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0002694 ngày 29/04/2019 số tiề n 37.400.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0002958 ngày 31/05/2019 số tiề n 56.100.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0003334 ngày 31/07/2019 số tiề n 37.400.000 đồ ng.
- Hóa đơn GTGT số 0003641 ngày 31/08/2019 số tiề n 44.000.000 đồ ng.
Như v ậ y, kể từ thờ i điể m hai bên có thỏ a thuậ n cho đế n hế t ngày 31/08/2019 Công ty S đã bán, xuấ t hóa đơn tài chính, giao đ ầ y đủ hàng và Công ty Cổ phầ n Đ đã nhậ n đầ y đủ số lư ợ ng hàng hóa đã đặ t mua vớ i tổ ng số tiề n là 1.233.100.000 đồ ng (đã bao gồ m 10% thuế giá trị gia tăng). Tuy nhiên đế n nay Công ty Cổ phầ n Đ mớ i chỉ thanh toán cho Silkroad 595.000.000 đồ ng. Số tiề n đã thanh toán trên đư ợ c Công ty Cổ phầ n Đ chuyể n khoả n trự c tiế p vào số tài khoả n củ a Công ty S tạ i Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Ngoạ i thương Vi ệ t Nam - Chi nhánh Hả i Dương, số tài khoả n 0341001912578. Việ c này đư ợ c thể hiệ n qua các phiế u báo có/phiế u sao kê/truy vấ n tài khoả n củ a Ngân hàng thương m ạ i cổ phầ n ngoạ i thương Vi ệ t Nam - Chi nhánh Hả i Dương xác nhậ n; cụ thể : Ngày thanh toán
Số tiề n thanh toán
Nộ i dung thanh toán
25/07/2018
95.000.000
Thanh toán tiề n mua phụ gia
19/10/2018
100.000.000
Thanh toán tiề n mua phụ gia
02/01/2019
50.000.000
Thanh toán tiề n mua phụ gia
07/01/2019
50.000.000
Thanh toán tiề n mua phụ gia
15/01/2019
50.000.000
Thanh toán tiề n mua phụ gia
02/05/2019
50.000.000
Thanh toán tiề n mua phụ gia
28/05/2019
100.000.000
Thanh toán tiề n mua phụ gia
17/07/2019
100.000.,000
Thanh toán tiề n mua phụ gia
Tổ ng cộ ng:
595.000.000
Số tiề n hàng còn lạ i là 638.100.000 đồ ng, cho đế n nay Công ty Cổ phầ n Đ đã không trả cho Công ty S mặ c dù Công ty S đã nhiề u lầ n gử i văn bả n, cũng nh ư gặ p trự c tiế p để yêu cầ u trả nợ nhưng Công ty Cổ phầ n Đ vẫ n tiế p tụ c trì hoãn việ c trả nợ vớ i nhiề u lý do không chính đáng.
Tạ i phiên tòa, Công ty S thay đổ i yêu cầ u khở i kiệ n do hóa đơn tài chính (GTGT) số 0001627 ngày 31/10/2018 do Công ty S xuấ t ra vớ i trị giá hàng hóa là 130.900.000 đồ ng không đư ợ c Công ty Cổ phầ n Đ hạ ch toán thuế tạ i Chi cụ c thuế khu vự c Ngô Quyề n - Hả i An. Do vậ y, nguyên đơn thay đổ i yêu cầ u khở i kiệ n, chỉ yêu cầ u bị đơn ph ả i thanh toán số tiề n hàng còn nợ lạ i củ a các lầ n mua bán hàng hóa chấ t phụ gia bê tông giữ a hai bên là 507.200.000 đồ ng
Về tiề n lãi: Khi mua bán hàng hóa, hai bên thỏ a thuậ n sau khi nhậ n đủ hàng và xuấ t hóa đơn GTGT, bên mua ph ả i thanh toán tiề n ngay. Tuy nhiên, để có lợ i cho bị đơn, n guyên đơn yêu c ầ u Công ty Cổ phầ n Đ phả i chị u lãi chậ m trả cho các hóa đơn chưa thanh toán sau 01 tháng kể từ ngày xuấ t hóa đơn GTGT cu ố i cùng mà bị đơn vi ph ạ m nghĩa v ụ thanh toán, là ngày 30/9/2019 đế n ngày mở phiên tòa hôm nay 25/6/2021 là 625 ngày vớ i mứ c lãi suấ t là 5,5%/năm, tương đương v
ớ i mứ c lãi suấ t 0,0153%/ngày (mộ t năm tính là 360 ngày). Vì vậ y, tổ ng số tiề n lãi yêu cầ u bị đơn thanh toán là 48.430.556 đồ ng.
Tổ ng số tiề n nguyên đơn yêu c ầ u bị đơn thanh toán là 555.630.556 đ ồ ng.
Về án phí: Đề nghị Tòa án giả i quyế t theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
* Đại diện b ị đ ơn trong quá trình giải quyết vụ án không đến trụ sở T
òa án để tham gia việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ v
à hòa giải, cũng khôn g có quan điểm gửi T òa án và vắng mặt tại phi ên tòa hai lần không có lý do dù đã đư ợc triệu tập hợp lệ.
Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án về cơ b ả n đã đả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn không ch ấ p hành đúng quy đị nh củ a pháp luậ t tố tụ ng, không đế n Tòa án tham gia phiên họ p công khai chứ ng cứ và hòa giả i cũng không có quan điể m gử i Tòa án; vắ ng mặ t tạ i phiên tòa 02 lầ n không có lý do dù đã đư ợ c triệ u tậ p hợ p lệ . Vì vậ y, Tòa án xét xử vụ án vắ ng mặ t ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan là đúng theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoả n 3 Điề u 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Bị đơn cư trú trên đ ị a bàn quậ n Ngô Quyề n nên vụ án thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n. Căn cứ vào các tài liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ v ụ án, lờ i khai củ a đương s ự ; qua quá trình hỏ i công khai tạ i phiên tòa, xét thấ y giữ a Công ty S và Công ty Cổ phầ n Đ mặ c dù không ký hợ p đồ ng (bằ ng văn bả n) về việ c mua bán hàng hóa là chấ t phụ gia bê tông nhưng thự c tế giữ a hai bên có việ c mua hàng (thông qua các phiế u xuấ t kho) và trả tiề n (bị đơn chuyể n khoả n qua tài khoả n củ a nguyên đơn t ạ i ngân hàng Vietcombank, có xuấ t hóa đơn GTGT và đ ã đư ợ c Công ty Cổ phầ n Đ hạ ch toán thuế , có biên bả n đố i chiế u công nợ giữ a hai bên. Như v ậ y có thể coi giao dị ch giữ a hai bên là hợ p đồ ng mua bán hàng hóa (hợ p đồ ng miệ ng) và thỏ a thuậ n hợ p đồ ng mua bán giữ a hai bên là hợ p pháp. Nguyên đơn đ ã thự c hiệ n đúng nghĩa v ụ giao hàng, bị đơn đ ã vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán tiề n hàng và tiề n lãi do chậ m thanh toán tiề n hàng.
Vì vậ y, căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoả n 1 Điề u 147, điểm b khoản 2 Điều 227;
khoản 3 Điều 228, Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; các điề u 24, 50, 55, 306 Luậ t Thương m ạ i; các điề u 116, 117, 119 của Bộ luật Dân sự;
khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyế t số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i khóa 14 quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án; đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đố i vớ i bị đơn v ề khoả n tiề n hàng còn lạ i chưa thanh toán theo thỏ a thuậ n mua bán chấ t phụ gia bê tông giữ a hai bên đế n ngày 25/6/2021 là 507.200.000 đồ ng và tiề n lãi chậ m thanh toán là 48.430.556 đồ ng; tổ ng cộ ng là 555.630.556 đồ ng.
Kể từ ngày có đơn yêu c ầ u thi hành án củ a ngư ờ i đư ợ c thi hành án cho đế n khi thi hành án xong, hàng tháng bên phả i thi hành án còn phả i chị u tiề n lãi củ a số tiề n còn phả i thi hành theo mứ c lãi suấ t quy đị nh tạ i Điề u 357, Điề u 468 củ a Bộ luậ t Dân sự .
Về án phí, bị đơn ph ả i chị u án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m cho toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đư ợ c chấ p nhậ n là 26.225.222 đồng . Nguyên đơn không phả i chị u án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m, trả lạ i số tiề n tạ m ứ ng án phí 15.540.000 đồ ng nguyên đơn đ ã nộ p. Các đương s ự đư ợ c quyề n kháng cáo theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và đã đư ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
- Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1] Đây là vụ án tranh chấ p về hợ p đồ ng mua bán hàng hóa giữ a các tổ chứ c có đăng ký kinh doanh là Công ty S và Công ty Cổ phầ n Đ đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 30 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn có trụ sở hoạ t độ ng trên đị a bàn quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
- Về việc vắng mặt bị đ
ơn :
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án,
đại diện bị đ ơn ông Hoàng Ngọc Đức đã đư ợc triệu tập hợp lệ nh
ưng không đ ến trụ sở T
òa án để t ham gia phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ v
à hòa giải, cũng không có quan điểm giải quyết vụ án nên vụ án thuộc tr ư ờng hợp không tiến h ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự
. Tại phi ên tòa ngày 02/6/2021, đại d iện bị đơn ông Hoàng Ngọc Đức vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ nhất không có lý do n ên Hội đồng xét xử đ
ã ra Quyết định ho ãn phiên tòa và tống đạt Quyết định ho
ãn phiên tòa cho bị đ ơn theo quy định của pháp luật. Tại phi
ên tòa hôm nay, đại diện bị đ ơn v ắng m ặt lần thứ hai không có lý do d ù đã đư ợc triệu tập hợp lệ n
ên Tòa án tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt bị đ
ơn theo quy đ ịnh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét về yêu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn :
[3] Giữ a Công ty S và Công ty Cổ phầ n Đ mặ c dù không ký hợ p đồ ng (bằ ng văn bả n) về việ c mua bán hàng hóa là chấ t phụ gia bê tông nhưng th ự c tế giữ a hai bên có việ c mua hàng (thông qua các phiế u xuấ t kho có việ c vậ n chuyể n và giao nhậ n hàng hóa giữ a bên mua, bên bán) và thanh toán tiề n (bị đơn chuyể n tiề n qua tài khoả n ngân hàng củ a nguyên đơn, nguyên đơn đ ã xuấ t hóa đơn GTGT và các hóa đơn này đã đư ợ c Công ty Cổ phầ n Đ hạ ch toán thuế , có biên bả n đố i chiế u công nợ giữ a hai bên. Như v ậ y có thể coi quan hệ giữ a hai bên là hợ p đồ ng mua bán hàng hóa (hợ p đồ ng miệ ng) và thỏ a thuậ n hợ p đồ ng mua bán giữ a hai bên là hợ p pháp. Nguyên đơn đ ã thự c hiệ n đúng nghĩa v ụ giao hàng, bị đơn đ ã vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán; chưa thanh toán đ ầ y đủ tiề n hàng và tiề n lãi chậ m thanh toán. Căn cứ các phiế u giao nhậ n hàng giữ a hai bên, hóa đơn giá tr ị gia tăng, biên bả n đố i chiế u công nợ , tài liệ u sao kê tài khoả n ngân hàng củ a nguyên đơn th ể hiệ n số tiề n bị đơn đ ã thanh toán và tài liệ u xác minh tạ i Chi cụ c thuế khu vự c Ngô Quyề n
- Hả i An thể hiệ n các hóa đơn tài chính c ủ a Công ty S xuấ t bán cho Công ty Cổ phầ n Đ đề u đư ợ c Công ty Cổ phầ n Đ hạ ch toán thuế . Do vậ y yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn về khoả n tiề n hàng còn lạ i chưa thanh toán theo th ỏ a thuậ n mua bán chấ t phụ gia bê tông giữ a hai bên đế n ngày 25/6/2021 là 507.200.000 đồ ng là có căn cứ , cầ n chấ p nhậ n.
[4] Đố i vớ i khoả n tiề n lãi do chậ m thanh toán: Nguyên đơn giao hàng cho b ị đơn và xu ấ t hóa đơn GTGT cu ố i cùng là ngày 31/08/2019; đế n nay bị đơn chưa thanh toán số tiề n hàng còn thiế u là 507.200.000 đồ ng. Do vậ y, yêu cầ u khoả n tiề n lãi đố i vớ i số tiề n hàng chậ m thanh toán củ a nguyên đơn là có căn c ứ .
[4.1] Về mứ c lãi suấ t: Nguyên đơn yêu c ầ u mứ c lãi suấ t 5,5%/năm, tương
đương l ãi suấ t 0,0153%/ngày thấ p hơn m ứ c lãi suấ t quá hạ n trung bình trên thị trư ờ ng trên đị a bàn quậ n Ngô Quyề n tạ i thờ i điể m xét xử (mứ c lãi suấ t trung bình củ a 03 ngân hàng: TMCP Công thương Vi ệ t Nam, TMCP Ngoạ i thương Vi ệ t Nam và Nông nghiệ p và Phát triể n nông thôn Việ t Nam là 14%).
[4.2] Thờ i điể m tính lãi từ ngày 30/9/2020, tứ c là sau 30 ngày kể từ ngày nguyên đơn xu ấ t hóa đơn cu ố i cùng cho bị đơn mà chưa thanh toán
(ngày 31/8/2020), đế n ngày xét xử 25/6/2021 là 625 ngày.
[4.3] Mứ c lãi suấ t và thờ i gian tính lãi theo yêu cầ u củ a nguyên đơn phù hợ p vớ i quy đị nh tạ i Điề u 306 Luậ t Thương m ạ i và có lợ i hơn cho b ị đơn nên c ầ n chấ p nhậ n yêu cầ u này củ a nguyên đơn v ớ i số tiề n lãi chậ m thanh toán là 48.430.556 đồ ng;
[5] Như v ậ y, tổ ng số tiề n nguyên đơn yêu c ầ u bị đơn thanh toán đư ợ c chấ p nhậ n là 555.630.556 đồ ng.
- Về án phí:
[6] Căn cứ khoả n 1 Điề u 147; khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 1
4 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án: Yêu cầ u khở i kiệ n củ a Công ty S đư ợ c chấ p nhậ n nên nguyên đơn không phả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m. Trả lạ i cho Công ty S số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 15.540.000 đồ ng.
[7] Bị đơn Công ty Cổ phầ n Đ phả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m là: 20.000.000 đồ ng + 4% x (555.630.556 đồ ng đ - 400.000.000 đồ ng) = 26.225.222 đồng (l àm tròn 26.226.000 đồng).
[8] Các đương s ự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 , điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ v ào các điều 24, 50, 55, 306 Luậ t Thương m ạ i;
Căn cứ vào các điề u 116, 117, 119 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 6 Nghị quyết số 326/2016 /UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ,
Xử: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a Công ty Cổ phầ n S đố i vớ i Công ty Cổ phầ n Đ.
1. Bị đơn Công ty Cổ phầ n Đ phả i trả cho nguyên đơn Công ty Cổ phầ n Stiề n hàng còn lạ i chưa thanh toán theo th ỏ a thuậ n mua bán chấ t phụ gia bê tông giữ a hai bên tính đế n ngày 25 tháng 6 năm 2021 là 507.200.000 đồ ng và tiề n lãi chậ m thanh toán là 48.430.556 đồ ng; tổ ng cộ ng là 555.630.556 (Năm trăm năm mươi lăm tri ệ u sáu trăm ba mươi ngh ìn năm trăm năm mươi sáu) đồ ng.
Kể từ ngày có đơn yêu c ầ u thi hành án củ a ngư ờ i đư ợ c thi hành án (Công ty Cổ phầ n Đ) cho đế n khi thi hành án xong, hàng tháng bên phả i thi hành án (Công ty Cổ phầ n Đ) còn phả i chị u tiề n lãi củ a số tiề n còn phả i thi hành theo mứ c lãi suấ t quy đị nh tạ i Điề u 357, Điề u 468 củ a Bộ luậ t Dân sự .
3. Về án phí:
Công ty Cổ phầ n Đ phả i chị u 26.226.000 (Hai mươi sáu tri ệu hai trăm hai mươi sáu ngh ìn) đồng án phí dân sự sơ thẩ m.
Nguyên đơn Công ty Cổ phầ n S không phả i chị u án phí kinh doanh thương
mạ i sơ th ẩ m, trả lạ i Công ty Cổ phầ n S số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 15.540.000 đồ ng theo Biên lai thu tiề n tạ m ứ ng án phí số 6737 ngày 03 tháng 11 năm 2020 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng.
4. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Nguyên đơn Công ty Cổ phầ n S đư ợ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án.
Bị đ ơn Công ty Cổ phầ n Đ đư ợ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án
hoặc bản án đ ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trư ờng hợp bản án đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật T
hi hành án dân sự. Nơi nh ận :
| - Đư ơng s ự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THA DS quận Ngô Quyền; - Lư u hồ s ơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thu |