- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Văn V bị VKS truy tố về tội Lam dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản - Bị truy tố tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn V phạm tội “Lạm dung tín nhiệm chi m đoạt tài sản” .
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật hình sự Ngoài ra; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2021/HSST Ngày 26 - 01- 2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr ng Minh Thi t
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông L ng Phi Hùng
- Ông Trần Công Lập
- Thý ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuy t Hồng – Th ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh, t nh V nh Long
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh tham gia phiên tòa: Ông Phan Chí Nh n - Kiểm sát viên
Trong ngày 26 tháng 01 năm 2021 trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh xét xử s thẩm vụ án hình sự thụ lý số 01/2021/HSST, ngày 12 tháng 01 năm 2021 đối với bị cáo: Nguyễn Văn V (tên th ờng gọi: Giàu), sinh năm: 2002; tại Bình Minh, t nh V nh Long; N i ĐKHKTT: ấp M, xã M, thị xã Bình Minh, t nh V nh Long; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm v ờn; Trình độ học vấn: 6/12; Con ông: Nguyễn Văn N, sinh năm 1978 và bà Trần Thị T, sinh năm 1977; Họ tên v , con: không; nh, chị em ruột c 01 ng ời; Tiền án: không; Tiền sự: 01 lần vào ngày 30/3/2020 bị Công an xã M thị xã Bình Minh phạt hành chính số tiền 1 500 000đồng về hành vi trộm cấp tài sản
Bị cáo bị tạm giam tại nhà tạm giữ - Công an thị xã Bình Minh từ ngày 01/10/2020 cho đ n nay và c m t tại phiên tòa
- Người bị hại:
1 Chị Nguyễn Thị Bảo N, sinh năm 2000 – vắng m t
Địa ch : Ấp H, xã X, huyện T, t nh V nh Long
2. Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 2005 – c đ n xin vắng m t
Địa ch : Tổ 7, ấp M 2, xã M, thị xã Bình Minh, t nh V nh Long
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1974 – c đ n xin vắng m t
Địa ch : Tổ 7, ấp M 2, xã M, thị xã Bình Minh, t nh V nh Long
2. Anh Nguyễn Điền T, sinh năm 1992 – vắng m t
Địa ch : Ấp P 2, xã Đ, thị xã Bình Minh, t nh V nh Long
3. Ông Trần Minh S, sinh năm 1969 – vắng m t
Địa ch : Ấp T, xã S, huyện T, t nh V nh Long
4. Ông Đinh Văn T, sinh năm 1971 – vắng m t
Địa ch : Ấp 6B, xã L, huyện T, t nh V nh Long
5. Anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1985 – vắng m t
Địa ch : Ấp Nhà, xã T, huyện T, t nh V nh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ s vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ c t m tắt nh sau:
Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị Bảo N là bạn bè quen bi t nhau; vào ngày 21/3/2020 cả hai đ n nhà trọ Phi L 2 thuộc ấp Đ, xã Đ, thị xã Bình Minh thuê phòng số 10 để ở Đ n khoảng 18 giờ ngày 22/3/2020 V hỏi m n xe mô tô hiệu Vision biển số 64F1-407 45 của N để đi công việc thì đ c N đồng ý giao xe cho V Sau khi m n đ c xe, V điều khiển xe lên ph ờng C, thị xã Bình Minh ch i game bắn cá Ch i game bắn cá thu nh ng không c tiền trả nên V để lại (th chấp) chi c xe biển số 64F1- 407 45 lại tiệm game, V đi về nhà trọ Phi L 2 ngủ nh ng không g p N Đ n sáng ngày 23/3/2020 N g p V đòi lại xe thì V hứa sẽ đem về trả Đ n ngày 24/3/2020 V đ n tiệm game bắn cá lấy xe biển số 64F1-407 45 đem đ n nhà của Nguyễn Điền T, ngụ tại ấp P 2, xã Đ, thị xã Bình Minh, t nh V nh Long cầm cho T với giá 7 000 000đồng V lấy số tiền vừa cầm xe trả cho tiệm game bắn cá và tiêu sài h t, sau đ V bỏ trốn Nguyễn Thị Bảo N bị V m n xe nhiều ngày không trả nên đ n nhà V ở ấp M, xã M, thị xã Bình Minh tìm nh ng không g p Ngày 25/2/2020 N đ n Công an xã Đ, thị xã Bình Minh tố giác hành vi của Nguyễn Văn V.
Trong quá trình xác minh, chờ k t luật định giá xe mô tô hiệu Vision biển số 64F1-407 45 của Nguyễn Thị Bảo N thì V ti p tục thực hiện hành vi chi m đoạt tài sản nh sau: Vào khoảng 10 giờ ngày 26/4/2020 Nguễn Văn V thấy Nguyễn Thanh N điều khiển xe mô tô bển số 64H8 -1624 chạy ngang cầu Đ thì V kêu N quay lại Sau đ , V kêu N chở đ n nhà trọ H thuộc tổ 55, kh m Đ, ph ờng Đ, thị xã Bình Minh Khi vào nhà trọ thì V lấy ma túy đá ra kêu N sử dụng chung Sau khi sử dụng ma túy xong thì V hỏi N m n xe mô tô biển số 64H8 -1624 để đi lấy tiền thì N đồng ý cho V m n xe và ở lại phòng trọ chờ Đ n khoảng 13 giờ cùng ngày, do không thấy V đem xe về trả nên N điện thoại cho V kêu trả xe thì V nói đang trên đ ờng về Sau đ V không đem xe về trả cho N mà điều khiển xe xuống huyện Tam Bình thuê nhà trọ ở, sau đ 02 ngày V đem xe của N đ n tiệm cầm đồ T của anh Đinh Văn T ở ấp 6B, xã L, huyện Tam Bình cầm với giá 4 000 000đồng Qua nhiều ngày không liên lạc đ c nên ngày 04/5/2020 N đ n Công an ph ờng Đ trình báo sự việc
Tại bản k t luận định giá tài sản số: 11/KL ĐGTS, ngày 31/3/2020 và k t luận số 18/KL ĐGTS ngày 08/6/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thị xã Bình Minh đã k t luận: Xe mô tô biển số 64F1- 407.45 có giá trị thành tiền là 32 400 000đồng; Xe mô tô biển số 64H8- 1624 có giá trị thành tiền là 5 246 500đồng
- Đối với xe mô tô biển số 64F1 - 407 45 hiệu Vision của chị Nguyễn Thị Bảo N đ c anh Nguyễn Điền T tự nguyện nộp cho C quan điều tra, sau khi định giá đã trả lại cho N xong.
- Đối với xe mô tô biển số 64H8 - 1624 hiệu Wave RS của Nguyễn Thanh N thì đ c ông Trần Minh S là ng ời mua xe từ tiệm cầm đồ T đã tự nguyện giao nộp cho C quan điều tra, sau khi định giá đã trả lại cho chủ sở hữu tài sản là ông Nguyễn Văn D (cha của N) xong.
- Đối với anh Nguyễn Điền T nhận cầm xe của V với giá 7 000 000đồng là do T không bi t xe do V phạm tội mà c nên không c c sở xử lý T cũng không yêu cầu trả lại số tiền 7 000 000đồng nên không xem xét.
- Đối với ông Trần Minh S mua xe biển số 64H8- 1624 từ tiệm cầm đồ của anh Đinh Văn T với giá 8 000 000đồng nh ng không bi t xe do phạm tội mà c nên không c c sở xử lý T cũng không yêu cầu V trả lại số tiền nên không đ t ra xem xét ng S đã giao nộp xe cho C quan điều tra nên c yêu cầu anh T trả lại số tiền 8.000.000đồng tiền mua xe Giữa anh T và ông Nguyễn Văn N đã thỏa thuận bồi th ờng số tiền 8 000 000đồng cho ông S xong nên không c yêu cầu gì thêm
- Tại bản cáo trạng số 04/CT-VKSBM, ngày 11/01/2021 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh đã truy tố bị cáo Nguyễn Văn V về tội “Lạm dụng tín nhiệm chi m đoạt tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 175 của Bộ luật hình sự
- Các bị hại: Chị Nguyễn Thị Bảo N, anh Nguyễn Thanh N đã nhận lại đủ tài sản, không yêu cầu gì thêm và c đ n xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo
- Những ng ời c quyền l i, ngh a vụ liên quan: ng Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Điền T, ông Trần Minh S, ông Đinh Văn T, anh Nguyễn Thanh Đ đã thỏa thuận xong, không yêu cầu gì thêm
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh trình bày quan điểm luận tội: Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quy t định truy tố, đồng thời phân tích các y u tố cầu thành tội phạm, đánh giá tính chất mức độ, các tình ti t tăng n ng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo Kh ng định nội dung cáo trạng truy tố bị cáo là đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật Bị cáo c tình ti t tăng n ng là thực hiện 02 lần chi m đoạt tài sản; Về tình ti t giảm nhẹ: Bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc tr ờng h p ít nghiêm trong, sau khi phạm tội đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tài sản của bị hại đã thu hồi đ c và trả lại xong; khi phạm tội bị cáo ch a đủ 18 tuổi.
Từ những phân tích trên, đề nghị hội đồng xét xử: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 175; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 91; 101 Bộ luật hình sự Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn V phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chi m đoạt tài sản” đề nghị xử bị cáo mức án từ 09 tháng tù đ n 01 năm tù Thời hạn tù đ c tính từ ngày 01/10/2020.
Buộc bị cáo V nộp số tiền thu nhập bất chính 11 000 000đồng sung vào công quy nhà n ớc
Về trách nhiệm dân sự: Giữa bị hại và ng ời c quyền l i, ngh a vụ liên quan đã thỏa thuận xong, không c yêu cầu gì thêm nên không xem xét
Về án phí: Căn cứ Điều 135 Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 13; 14; điểm a khoản 1 Điều 23 và Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Buộc bị cáo Nguyễn Văn V phải nộp số tiền: 200 000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự s thẩm
Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội, đồng thời bị cáo đã ân hận về việc làm của mình và xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hành phạt cho bị cáo để sớm trở về chăm lo cho gia đình và hứa sẽ trở thành công dân tốt
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã đ c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của C quan điều tra, điều tra viên, Viện kiểm sát và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, ng ời bị hại và những ng ời tham gia tố tụng khác không c ý ki n ho c khi u nại về hành vi, quy t định của C quan ti n hành tố tụng, ng ời ti n hành tố tụng Do đ , các hành vi, quy t định tố tụng là h p pháp
Xét thấy, việc vắng m t chị Nguyễn Thị Bảo N, anh Nguyễn Thanh N, ông Nguyễn Văn D, anh Nguyễn Điền T, ông Trần Minh S và anh Đinh Văn T đã đ c tòa án tống đạt h p lệ nh ng vắng m t tại phiên tòa mà không c đ n xin xét xử vắng m t. Xét thấy; các bị hại, ng ời c quyền l i, ngh a vụ liên quan đã thỏa thuận xong về phần trách nhiệm dân sự, về trách nhiệm hình sự không c ý ki n, h n nữa việc vắng m t của họ không làm ảnh h ởng đ n việc giải quy t vụ án; Do vậy, Hội đồng xét xử vắng m t họ là c c sở
Tại phiên tòa bị cáo vẫn khai nhận hành vi phạm tội nh đã khai trong quá trình điều tra Bị cáo ch xin xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Về phần trách nhiệm dân sự không c ý ki n.
Xét lời khai của bị cáo là phù h p với lời khai của ng ời bị hại, lời khai của ng ời c quyền l i, ngh a vụ liên quan; biên bản giao nhận tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử; k t luật định giá tài sản cùng các chứng cứ khác c trong hồ s vụ án C đủ căn cứ để xác định vào các ngày 22/3/2020 và ngày 26/4/2020, bị cáo Nguyễn Văn V đã thực hiện hành vi phậm tội là l i dụng lòng tin của chị Nguyễn Thị Bảo N và anh Nguyễn Thanh N, nhiều lần m n xe làm ph ng tiện đi lại nh ng sau đ đem đi cầm, không đ c sự đồng ý của N và N Giá trị tài sản mà bị cáo đã chi m đoạt là: 36 646 500đồng Hành vi n i trên của bị cáo đã phạm tội “ Lạm dụng tín nhiệm chi m đoạt tài sản” tội danh và hình phạt đ c quy định tại đểm a khoản 1 Điều 175 của Bộ luật hình sự năm 2015; Do đ , cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh đã truy tố là đúng ng ời, đúng tội và c căn cứ
Xét hành vi của bị cáo là rất nguy hiểm cho xã hội, đã chi m đoạt tài sản của ng ời khác một cách trái pháp luật, đ c pháp luật bảo vệ; gây tác động xấu đ n trật tự trị an tại địa ph ng Giữa bị cáo với bị hại c mối quan hệ là bạn bè, ch để thỏa mãng nhu cầu tiêu sài cá nhân, l ời lao động mà bị cáo xem th ờng pháp luật; nên cần thi t phải cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian mới đảm bảo tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung cho xã hội Tuy nhiên, khi l ng hình cũng c xem xét đ n tình ti t giảm nhẹ cho bị cáo nh : Trong quá trình điều tra, truy tố cũng nh tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, tỏ rõ thái độ ăn năn hối cải; tài sản đã thu hồi đ c; bị hại c đ n xin giảm nhẹ hình phạt Do vậy, bị cáo đ c xem xét áp dụng điểm s khoản 1, 2 Điều 51 Bộ luật hình sự Ngoài ra; Hội đồng xét xử còn xem xét đ n tình ti t giảm nhẹ cho bị cáo khi phạm tội ch a đủ 18 tuổi, tình độ nhận thức pháp luật còn hạn ch Về tình ti t tăng n ng, bị cáo thực hiện 02 lần chi m đoạt tài sản của ng ời khác nên cần áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự Do c nhiều tình ti t giảm nhẹ nên xử phạt bị cáo mức án nh đề nghị của Viện Kiểm sát cũng đảm bảo răng đe, giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt
Buộc bị cáo V nộp số tiền thu nhập bất chính 11 000 000đồng sung vào công quy nhà n ớc
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại chị Nguyễn Thị Bảo N, anh Nguyễn Thanh N và ng ời c quyền l i, ngh a vụ liên quan: ng Nguyễn Văn D, anh Nguyễn Điền T, ông Trần Minh S và anh Đinh Văn T đã thỏa thuận xong, không c yêu cầu gì thêm nên không đ t ra xem xét
Về xử lý vật chứng: Không
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự s thẩm theo quy định của pháp luật
Về quyền kháng cáo: Bị cáo và những ng ời tham gia tố tụng khác đ c quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn V phạm tội “Lạm dung tín nhiệm chi m đoạt tài sản” .
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 175; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 91; 101 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
1.Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn V 09 (chín) tháng tù.
Thời hạn tù đ c tính từ ngày 01/10/2020.
Buộc bị cáo V nộp số tiền thu nhập bất chính 11 000 000đồng sung vào công quy nhà n ớc
2.Về trách nhiệm dân sự: Bị hại chị Nguyễn Thị Bảo N, anh Nguyễn Thanh N và ng ời c quyền l i, ngh a vụ liên quan: ng Nguyễn Văn D, anh Nguyễn Điền T, ông Trần Minh S và anh Đinh Văn T đã thỏa thuận xong, không c yêu cầu gì thêm nên không đ t ra xem xét
3.Về xử lý vật chứng: Không.
4.Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 135 Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 13; 14; điểm a khoản 1 Điều 23 và Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc bị cáo Nguyễn Văn V phải nộp số tiền: 200 000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự s thẩm
5.Về quyền kháng cáo: Bị cáo và những ng ời tham gia tố tụng khác c m t tại phiên tòa đ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án Đối với những ng ời tham gia tố tụng khác vắng m t tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày đ c tính kể từ ngày bản án đ c giao ho c đ c niêm y t
Tr ờng h p Bản án đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - T ND t nh V nh Long; - VKSND t nh V nh Long; - Sở t pháp t nh V nh Long; - Phòng hồ s - Công an t nh V nh Long; - VKSND TX Bình Minh; - Chi cục TH DS TX Bình Minh; - CQĐT Công an TX Bình Minh; - Những ng ời tham gia tố tụng khác; - Bị cáo; - Những ng ời tham gia tố tụng khác; - L u. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Minh Thiết |