- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Ngoc M và Cao Hoang L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 19, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2021/HNGĐ-ST Ngày: 29-01-2021 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tuyết Mai.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đông Hà.
2. Bà Nguyễn Thị Tua.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thông. Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kiều Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 306/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2021/QĐXX-ST ngày 11 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc M, sinh năm 1995.
Địa chỉ: ấp 1, xã L T, huyện L M, tỉnh H G, có mặt.
2. Bị đơn: Anh Cao Hoàng L, sinh năm 1992.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp 3A, xã V Đ, huyện V T, tỉnh H G.
Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Kênh 5 ấp Thạnh Xuân, xã Hỏa Tiến, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Hôn nhân: Chị Lê Ngọc M và anh Cao Hoàng L chung sống từ năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lương Tâm, huyện L Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Hôn nhân không hạnh phúc, chị Lê Ngọc M cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng tính không hợp, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc, nên yêu cầu được ly hôn. Anh Cao Hoàng L đồng ý ly hôn.
Con chung: có 01 con tên Cao Nhân Ngh, sinh ngày 15/11/2017 hiện đang sống chung với chị Lê Ngọc M. Chị Lê Ngọc M yêu cầu được nuôi con chung, chưa yêu cầu anh L cấp dưỡng. Anh Cao Hoàng L đồng ý giao con chung cho chị M nuôi dưỡng.
Tài sản chung: Chị Lê Ngọc M, anh Cao Hoàng L khai không có.
Nợ chung: Chị Lê Ngọc M, anh Cao Hoàng L khai không có.
Tài liệu chứng cứ kèm theo yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy khai sinh con tên Cao Nhân Ngh (bản sao); Giấy CMND, sổ hộ khẩu (bản sao); Đơn xác nhận (bản chính); 01 bản tự khai (bản chính).
Tại phiên tòa: Nguyên đơn chị Lê Ngọc M trình bày yêu cầu được ly hôn và được nuôi con chung, chưa yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con, bị đơn anh Cao Hoàng L vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thống nhất quá trình thu thập chứng cứ của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự trong việc giải quyết vụ án.
Về nội dung đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của khởi kiện của nguyên đơn; Án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn chịu theo Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
. Chị Lê Ngọc M có gửi đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Cao Hoàng L và yêu cầu giải quyết con chung, nên Tòa xác định quan hệ tranh chấp là Ly hôn, nuôi con. Đây là vụ án về hôn nhân gia đình, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án trên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện. Địa chỉ của bị đơn anh Cao Hoàng L trước khi chấp hành án tại ấp 3A, xã Vị Đông, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy giải quyết là hoàn toàn phù hợp quy định pháp luật về thẩm quyền.
[1.2]. Anh Cao Hoàng L vắng mặt tại phiên tòa. Tuy nhiên, anh L có yêu cầu được xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh Cao Hoàng L.
. Về nội dung:
. Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc M và anh Cao Hoàng L chung sống từ năm 2016, có đăng ký kết hôn (giấy chứng nhận kết hôn bút lục 02) nên hôn nhân của chị Lê Ngọc M và anh Cao Hoàng L hợp pháp. Ngày 23/10/2020 chị Lê Ngọc M có yêu cầu ly hôn với anh Cao Hoàng L, vì cho rằng hôn nhân không hạnh phúc, nguyên nhân do tính không hợp. Chị Lê Ngọc M xác định nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. Anh Cao Hoàng L đồng ý ly hôn. Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẽ, thực hiện công việc trong gia đình; Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau…..” nhưng theo thừa nhận của chị Lê Ngọc M có tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc do không còn tình cảm với anh L, anh L cũng đồng ý ly hôn. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân của chị M, anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M.
[2.2]. Con chung: Chị Lê Ngọc M và anh Cao Hoàng L khai có 01 con tên Cao Nhân Ngh, sinh ngày 15/11/2017 hiện đang sống chung với chị Lê Ngọc M. Theo quy định tại theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình thì “Vợ chồng thỏa thuận người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con...”. Chị Lê Ngọc M có yêu cầu nuôi dưỡng cháu Cao Nhân Ngh, anh L cũng đồng ý giao con chung tên Cao Nhân Ngh cho chị M nuôi dưỡng. Do vậy, Hội đồng xét xử giao cháu Cao Nhân Ngh, sinh ngày 15/11/2017 cho chị Lê Ngọc M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
. Cấp dưỡng: Chị Lê Ngọc M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Cao Nhân Ngh nhưng chưa yêu cầu anh Cao Hoàng L cấp dưỡng, nên Tòa chưa xem xét.
. Tài sản chung: Chị Lê Ngọc M và anh Cao Hoàng L khai không có.
. Nợ chung: Chị Lê Ngọc M và anh Cao Hoàng L khai không có.
. Án phí sơ thẩm: Chị Lê Ngọc M nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
. Về phát biểu đề nghị của kiểm sát viên tại phiên toà. Xét, phát biểu về thủ tục tố tụng và đề nghị về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ, Toà chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng: Điều 19, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Ngọc M.
1. Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc M được ly hôn với anh Cao Hoàng L.
2. Con chung: Chị Lê Ngọc M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Cao Nhân Ngh, sinh ngày 15/11/2017. Anh Cao Hoàng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Cao Nhân Ngh mà không ai được cản trở.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Ngọc M chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Chuyển số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị M đã nộp tạm ứng án phí khởi kiện theo biên lai thu số 0003508 ngày 23/10/2020 tại Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí.
4. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt, thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Phạm Thị Tuyết Mai |