- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Văn H-Nguyễn Thị H1"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ông Đào Văn H ly hôn với bà Nguyễn Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2021/HNGĐ-ST Ngày 18 -3-2021 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hoài
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình La
2. Bà Hoàng Thị Hanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hạnh -Thư ký Tòa án nhân dân huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc tham gia phiên tòa: Ông Đầu Xuân Hưng -Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2020 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/02/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đào Văn H, sinh năm 1965.
Nơi cư trú: Thôn N, xã A, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc; có mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1967.
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn N, xã A, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn ông Đào Văn Hùng trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị H1 đăng ký kết hôn ngày 19/11/1986 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau khi kết hôn ông bà về chung sống cùng gia đình ông được khoảng một năm thì vợ chồng ra ở riêng. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc cho đến năm 1991 thì bà H1 bỏ nhà đi, từ đó gia đình không liên lạc được với bà H1 và cũng đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì.
Tại Quyết định số 05/2019/QĐST-DS ngày 11/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện TD đã quyết định: Tuyên bố bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1967, nơi cư trú cuối cùng: Thôn N, xã A, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc mất tích kể từ ngày 11/12/2019.
Về con chung: Ông và bà H1 có 01 người con chung là cháu Đào Thị T, sinh năm 1988, hiện cháu T đã trưởng thành nên ông không đề nghị giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TD: đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình: Cho ông H được ly hôn với bà H1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền của Tòa án: Ông Đào Văn H có đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1967, có nơi cư trú cuối cùng ở thôn N, xã A, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là vụ án dân sự theo quy định tại 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.
. Về thủ tục tố tụng: Sau khi Tòa án tuyên bố bà H1 mất tích, Tòa án cũng tiến hành xác minh tại địa phương hiện bà H1 không có mặt ở địa phương. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà H1.
. Về hôn nhân:
Ông H bà H1 đăng ký kết hôn năm 1986 tại Ủy ban nhân dân xã A huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Hôn nhân của ông bà là tự nguyện, không ai bị lừa dối hay bị cưỡng ép kết hôn nên hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Tại phiên tòa, ông H trình bày sau khi kết hôn cuộc sống của ông bà hạnh phúc cho đến năm 1991 bà H1 bỏ đi không liên lạc với gia đình. Tại Quyết định số: 05/2019/QĐST-DS ngày 11/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện TD đã quyết định: Tuyên bố bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1967, địa chỉ cư trú cuối cùng: Thôn N, xã A, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc mất tích kể từ ngày 11/12/2019.
Xét lời trình bày của ông H và biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã A, Hội đồng xét xử thấy tình trạng hôn nhân của ông H bà H1 không có hạnh phúc, bà H1 bỏ nhà đi đã lâu và không có tin tức gì. Từ ngày 11/12/2019, kể từ thời điểm Tòa án tuyên bố mất tích, bà H1 không trở về địa phương nên Tòa án không lấy được lời khai của bà H1. Như vậy, mục đích hôn nhân của ông H bà H1 không đạt được nên có căn cứ để chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Ông và bà H1 có 01 người con chung là cháu Đào Thị T, hiện đã trưởng thành nên ông H không đề nghị giải quyết.
. Về tài sản, nợ chung: Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí: Ông H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ông Đào Văn H ly hôn với bà Nguyễn Thị H1.
2. Về con chung: Ông H và bà H1 có 01 người con chung là cháu Đào Thị T đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết.
3. Về tài sản, nợ chung: Ông H không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về án phí: Ông H phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0009636 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Ông H đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Ông H có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà H1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện TD; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD; - Đương sự. - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Thanh Hoài |