- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp HNGĐ giữa NĐ Đỗ Thị H và BĐ Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, kho ản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2021/HNGĐ -ST Ngày: 25-02-2021 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Lê Văn Ký;
2. bà Nguyễn Thị Li ên.
Thư ký phiên tòa: ông Vũ Văn Đức - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luy ến - Kiểm sát vi ên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 201/2020/TLST
-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 02/2021/QĐXXST -HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021 giữa các đương s ự:
1. Nguyên đơn : Chị Đỗ Thị H , sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.
2. Bị đ ơn : Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 19/11/2020 và trong quá trình giải quyết vụ á n, nguyên đơn là ch ị Đỗ Thị H trình bày: Chị v à anh Nguyễn Văn T kết hôn tr ên cơ sở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x
ã H, huyện H, tỉnh T ngày 13/12/2010. Vợ chồng chung sống đến năm 2018 th
ì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống n
ên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi cọ, mắng chửi nha u, mặc d ù đã đư ợc hai b ên gia đình hòa giải nh ưng vẫn không hàn gắn đ ư ợc. Chị H v à anh T đã sống ly thân từ giữa năm 2018 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không còn, chị H đề nghị To à án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Ng uyễn Văn T.
Về con chung : Chị H khai, vợ chồng có hai con chung,
các cháu tên là Nguyễn Văn H , sinh ngày 25/6/2011 và cháu Nguyễn Minh H 1, sinh ngày 07/8/2016. Chị H đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cả hai cháu H và H1, yêu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng, hai cháu l à 2.000.000 đồng /1 tháng, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về t ài sản: Chị H không yêu cầu T òa án giải quyết.
Toà án đã tống đạt hợp l
ệ, triệ u tập anh Nguyễn Văn T đến To à án để viết bản khai nh ưng anh T không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của anh Toàn.
Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ
lý, giải quyết v à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ
ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị H đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh T và đư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cháu H và cháu H1, yêu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000 đồng, hai cháu l
à 2.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều 56; Điều 81 ; 82; 83; khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của chị Hạnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Anh Nguyễn Văn T đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến
Tòa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh Toàn không có m ặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh T cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị H vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, v
ì vậy Hội đồng xét xử quy ết định xét xử
vắng mặt chị H và anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị H v à anh T kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký
kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống, vợ chồng h
òa thuận, hạnh phúc đến năm 2018 th ì phát sinh mâu thuẫn. Theo chị H , nguyên nhân mâu thuẫn l à do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống n
ên thư ờng xuy ên cãi cọ, mắng chửi nhau. C hị H v à anh T đã sống ly thân từ giữa năm 2018 đến nay. Kết quả xác minh ngày 07/12/2020 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x
ã H cũng cho thấ y, quá trình chung sống chị H v à anh T xảy ra mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng sống ly thân. Một thời gian d ài vợ chồng sống ly thân v
à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ cuộc sống vợ chồng g
iữa chị H v à anh T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v
à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị H đ ư ợc ly hôn với a nh T là phù hợp.
[3]. Về con chung: Chị H khai, vợ chồng có ha i con chung, các cháu tên là Nguyễn Văn H , sinh ngày 25/6/2011 và cháu Nguyễn Minh H 1, sinh ngày 07/8/2016. Chị H cũng xuất tr ình cho Tòa án giấy khai sinh của cháu H và cháu H1, trong đó xác định cháu H v à cháu H1 là con chung của chị H v à anh T. Mặt khác, cháu H và cháu H1 đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n
ên đủ c ơ s ở khẳng địn h cháu H và cháu H1 là con chung của chị H và anh T. Từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu H1 do chị H nuôi dư ỡng, cháu H do anh T trực tiế p nuôi dư ỡng, Tuy nhiên anh T hiện không có mặt tại địa ph
ương, Tòa án đã thông báo trên phương tiện t hông tin đại chúng nh ưng anh T vẫn không có mặt n ên giao cháu H và cháu H1 cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng, buộc anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng, hai cháu l à 2.000.000 đồng/1 tháng. Thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con tính từ tháng 2/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại
Điều 81 ; 82;83; khoản 1, Điều 88 Luật hô n nhân và gia đình.
[4]. Về t ài sản: Chị H không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Đỗ Thị H
phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Anh T phải chịu án phí Dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, kho ản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ch ị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Văn H , sinh ngày 25/6/2011 và cháu Nguyễn Minh H1 , sinh ngày 07/8/2016 là con chung của chị H v à anh T. Giao cháu H và cháu H cho chị H trự c tiếp nuôi dư ỡng, buộc anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng, hai cháu l à 2.000.000 đồng/1 tháng. Thời hạn cấp d
ư ỡng nuôi con tính từ tháng 2/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở. Anh T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của chị H .
3. Về án phí: Chị Đỗ Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009 254 ngày 20/11/2020 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị H đã nộ p đủ án phí. Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ thẩm về cấp d ư ỡng định kỳ.
4. Về quyền kháng cáo: Chị
H, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyề n yêu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các Hội thẩm n hân dân Lê Văn Ký Nguyễn Thị Li ên | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh H ương Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh H ương |