- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của chị P về việc tranh ch p h p đ ng vay tài sản với chị N.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ BỒNG TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2021/DS - ST Ngày 30 - 9 - 2021 V/v tranh ch p h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông N C D.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đ H D;
2. Ông N T T.
Thư ký phiên tòa: Ông H V T là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà B ng, tỉnh Quảng Ngãi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà B ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn N T - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2021, tại tr s Toà án nhân dân huyện Trà B ng, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 25/2021/TLST- DS ngày 02 tháng 8 năm 2021 về việc “Tranh ch p h p đ ng vay tài sản”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 560/2021/QĐXXST- DS, ngày 07 tháng 9 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2021/QĐST- DS, ngày 24 tháng 9 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị H T P, sinh năm: 1985; địa chỉ: Đội 2, thôn B T, xã T, huyện Trà B ng, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Bị đơn: Chị T T T N, sinh năm 1987; địa chỉ: Đội 2, thôn Bình Thanh, xã Trà Bình, huyện Trà B ng, tỉnh Quảng Ngãi.
Các đương sự đều v ng m t;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị H T P trình bày:
Ngày 05 tháng 3 năm 2020 chị T Thị T N có mư n số tiền của tôi là 350.000.000 đ ng, m c đích sử d ng làm gì thì tôi không biết, vì là chỗ quen biết nên tôi mới cho mư n. Tại thời điểm chị Nguyệt mư n tiền, chị N nói, hứa hẹn với tôi đến ngày 30 tháng 4 năm 2020 (AL), tức là ngày 25 tháng 5 năm 2020 chị trả trước số tiền là 50.000.000 đ ng, số tiền còn lại 300.000.000 đ ng sẽ trả vào ngày 30 tháng 11 năm 2020 (AL), tức là ngày 12 tháng 01 năm 2021 trả dứt điểm.
Tuy nhiên đến ngày hẹn nói trên tôi xuống nhà thì chị N, thì chị T T T N không trả n theo đúng cam kết, m c dù tôi (Pháp) đã nhiều lần yêu cầu chị Nguyệt thanh toán n . Trước khi tôi (P) nộp đơn kh i kiện ra Tòa án thì tôi đã thường xuyên nhiều lần đến nhà chị Nguyệt để yêu cầu chị N trả n , nhưng chị N và ch ng chị N đã bỏ đi khỏi địa phương không báo cho chị Pháp biết về nơi cư trú mới còn tại địa phương, chị P không biết hiện nay chị N đang đâu, làm gì;
Nay chị Huỳnh Thị Pháp yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc chị N phải trả cho chị H T P số tiền n gốc là: 350.000.000 đ ng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
* Bị đơn chị Trần Thị Thu Nguyệt: Quá trình giải quyết vụ án, chị N đã đư c Tòa án tiến hành niêm yết công khai h p lệ tất cả các văn bản tố tụng nhưng v n v ng m t.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
- Việc tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đúng theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào: Điều 26, Điều 35; Điều 147, Điều 227, Điều 228; Điều 244, Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự 2015; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật dân sự; khoản; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội: Đề nghị HĐXX ch p nhận yêu cầu kh i kiện của chị P, tuyên buộc chị N trả số tiền n gốc: 350.000.000 đ ng (Ba trăm năm mươi triệu đồng),
- Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố t ng: Buộc bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án đã đư c xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố t ng:
Về quan hệ pháp luật: Đây là tranh ch p về dân sự phát sinh theo thỏa thuận giữa chị P và chị N về h p đ ng dân sự vay số tiền giữa cá nhân và cá nhân. Do vậy, quan hệ pháp luật đư c xác định là “Tranh ch p h p đ ng vay tài sản” là đúng quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về thẩm quyền: Đây là tranh ch p về dân sự giữa chị P và chị N, có địa chỉ tại: xã T B, huyện Trà B ng, tỉnh Quảng Ngãi. Tòa án nhân dân huyện Trà B ng th lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về việc xét xử v ng m t: Chị P có đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng m t; bị đơn sau khi xác lập gi y mư n tiền, chị N bỏ đi khỏi địa phương không thực hiện nghĩa v về việc thông báo cho chị P biết nơi cư trú mới. Trong quá trình giải quyết v án Tòa án đã tống đạt, niêm yết h p lệ t t cả các Thông báo, Gi y triệu tập cho bị đơn.
Xét nguyên đơn đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ cư trú của bị đơn - Chị N, đúng địa chỉ của bị đơn và sổ hộ khẩu là đúng quy định tại Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án đã tiến hành xác minh và đư c biết chị N hiện không có m t tại địa phương, không rõ địa chỉ. Việc chị N không có m t tại địa phương và thay đổi nơi cư trú mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú, đư c xem là cố tình gi u địa chỉ. Tòa án đã tiến hành tống đạt h p lệ, niêm yết các văn bản tố t ng cho chị Nguyệt nên Tòa án tiến hành xét xử v ng m t chị Nguyệt là đúng quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung v án:
Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc chị N phải trả cho chị P số tiền vay n gốc: 350.000.000 đ ng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), theo gi y mư n tiền ngày 05/3/2020;
Tại kết luận giám định số: 715/KLGĐ – PC09 ngày 09 tháng 8 năm 2021 của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Ngãi xác định chữ ký và chữ viết tại gi y mư n tiền đề ngày 05/3/2020 là truy nguyên đ ng nh t do cùng một người ký, viết ra; do đó gi y mư n tiền do chị P cung c p cho Tòa án là chị N lập, đủ sơ s xác định việc mư n tiền là có thật, giao dịch dân sự giữa chị P và chị N đư c xác lập trên cơ s tự nguyện, chủ thể có đủ đầy năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; m c đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, giao dịch dân sự đư c xác lập bằng văn bản nên giao dịch dân sự này có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 117, 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015; quá trình thực hiện vay mư n chị Nguyệt vi phạm h p đ ng, vi phạm nghĩa v của bên vay, mư n. Hiện số tiền gốc chị Nguyệt còn n chị P là 350.000.000 đ ng (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Do đó, yêu cầu kh i kiện của chị P là có căn cứ cần đư c ch p nhận.
Ý kiến của đại diện VKS phù h p với nhận định của Hội đ ng xét xử nên đư c ch p nhận.
Về án phí: Chị N phải chịu 17.500.000 đ ng (Mười bảy triệu, năm trăm nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội;
Hoàn trả lại chị P theo số tiền tạm ứng án phí do chị P đã nộp là 8.750.000 đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0004257 ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Trà B ng, tỉnh Quảng Ngãi.
Chi phí tố t ng: 3.000.000đ ng chị N phải chịu; Buộc chị Nguyệt phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho chị P số tiền tạm ứng chi phí giám định 3.000.000đ ng (Ba triệu đ ng) do chị P đã nộp.
Về quyền kháng cáo: Đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, 161, 244, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 40, 117, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án
Ch p nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của chị P về việc tranh ch p h p đ ng vay tài sản với chị N.
Tuyên xử:
1. Buộc chị N phải có trách nhiệm trả cho chị P số tiền n gốc 350.000.000 đ ng (Ba trăm, năm mươi triệu đồng);
2. Về án phí DSST: Chị N phải chịu 17.500.000 đ ng (Mười bảy triệu, năm trăm nghìn đ ng);
3. Chi phí tố t ng khác: Buộc chị N phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho chị P số tiền tạm ứng chi phí giám định 3.000.000đ ng (Ba triệu đ ng) do chị Pđã nộp.
Kể từ ngày chị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị N không chịu trả số tiền nêu trên thì chị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi su t quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong, trừ trường h p pháp luật có quy định khác.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án ho c niêm yết bản án; quyền đư c yêu cầu công bố hay không công bố bản án.
Bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Trà B ng; - CCTHADS huyện Trà B ng; - Các đương sự; - Lưu h sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký |