- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Số 2 đường Láng H, phường Thành C, quận B, thành phố H và anh Danh Văn Th"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!V! TỈNH!H! —————! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2021/DS-ST Ngày 22-9-2021 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!V,!TỈNH!H!
!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa:!Ông Lâm!Anh!Luyện.
Các"Hội"thẩm"nhân"dân: 1. Bà Trần!Thị!Hoài.
2. Ông Phùng!Ngọc!Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần!Thị!Nga - Thư ký Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V tham gia phiên tòa: Bà Phạm!Đài!Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2021/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:"" "
Nguyên"đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Số 2 đường Láng H, phường Thành C, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền ông: Nguyễn K - Chức vụ: Giám đốc - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H (Theo quyết định số: 2965/QĐ-HĐTV-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng);"Địa chỉ: Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Th, xã Thanh Th, huyện V, tỉnh H.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Mã Hùng C -Số CMTND xxxxxxxxx cấp ngày 15-5-2018; Nơi cấp Công an tỉnh H;Chức vụ: Phó giám đốc - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H (Theo Giấy ủy quyền số: 43/GQĐ-NHNo.TT ngày 15-10-2020);"Địa chỉ: Số nhà 07, ngõ 90, tổ 15, phường Minh Kh, thành phố H, tỉnh H. Vắng mặt có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Bị" đơn: Anh Văn Danh Th - Sinh Ngày 25 tháng 5 năm 1974; Số CMTND xxxxxxxxx cấp ngày 12-09-2012; Nơi cấp Công an tỉnh H; Nơi ĐKHKTT: Thôn Tam K, xã Đại T, huyện Y, tỉnh V; Nơi công tác: Đồn biên phòng cửa khẩu Thanh Th, huyện V, tỉnh H đến ngày 05 tháng 9 năm 2018 về nghỉ việc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN!
1
Trong đơn khởi kiện ngày 06-4-2021 cùng các tài liệu, chứng cứ, lời khai tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng anh Mã Hùng C trình bày: Vào ngày 14 tháng 3 năm 2016 anh Văn Danh Th có thỏa thuận ký kết vay vốn với Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (viết tắt: Agribank) - Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H theo Hợp đồng tín dụng số: 8213-LAV-201600059 với số tiền vay là: 300.000.000 đồng.
Mục đích xin vay: Mua sắm đồ dùng.Thông qua hình thức vay tiêu dùng cam kết trả qua lương hàng tháng là: 10.000.000 đồng/tháng có xác nhận của Đồn Biên phòng cửa khẩu Quốc Tế Thanh Th, V, H.
Thời hạn xin vay là: 42 tháng (kể từ ngày 14-3-2016 đến hết ngày 14-09-2019). Ngày 22-6-2017 khách hàng có đơn xin gia hạn nợ và được Agribank chấp nhận gia hạn nợ đến ngày 30-06-2022.
Vay vốn không có bảo đảm bằng tài sản.
Đã trả được số tiền gốc là: 152.281.204 đồng, lãi trả đến ngày 06-8-2020.
Dư nợ gốc số tiền còn lại là: 147.718.796 đồng.
Trong quá trình vay vốn anh Văn Danh Th thực hiện đúng theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng tín dụng với Agribank chi nhánh Thanh Th, H đến tháng 8/2018. Kể từ tháng 9/2018 anh Văn Danh Th liên tục vi phạm các nghĩa vụ trả nợ theo cam kết hàng tháng dẫn đến khoản nợ của khách hàng bị chuyển nợ quá hạn.
Tính đến hết ngày 31-03-2021, tổng dư nợ của anh Văn Danh Th tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) là: 200.293.110 đồng (Bằng" chữ:" Hai" trăm" triệu"hai"trăm"chín"mươi"ba"nghìn"một"trăm"mười"đồng)."
Trong đó:
- Nợ gốc: 147.718.796 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 48.554.027đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 4.020.287đồng.
Agribank chi nhánh Thanh Th, H đã nhiều lần đôn đốc anh Văn Danh Th thực hiện nghĩa vụ trả nợ nêu trên theo Hợp đồng tín dụng số: 8213-LAV-201600059 ngày 14-3-2016. Tuy nhiên tính đến nay anh Văn Danh Th vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho Agribank, liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đã cam kết với Agribank, cố tình không hợp tác, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Agribank gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi vốn của Nhà nước và quá trình xử lý, thu hồi nợ của Agribank.
Căn cứ các nội dung nêu trên, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H yêu cầu Tòa án buộc anh Văn Danh Th phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Agribank toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 31-03-2021 là: 200.293.110 đồng (Bằng"chữ:"Hai" trăm"triệu"hai"trăm"chín"mươi"ba"nghìn"một"trăm"mười" đồng).
Trong đó:
- Nợ gốc: 147.718.796 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 48.554.027 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 4.020.287 đồng.
2
Và tuyên buộc anh Văn Danh Th phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 8213-LAV-201600059 ngày 14-3-2016, kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/quyết định cho đến ngày thực tế anh Văn Danh Th trả hết nợ gốc cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H.
Toà án đã tiến hành thụ lý vụ án và tiến hành các bước theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với anh Văn Danh Th nhiều lần, nhưng anh Th không đến Tòa án để làm việc. Anh Th đã nhận được đầy đủ các văn bản tố tụng của Tòa án và có quan điểm từ chối đến Tòa án để giải quyết. Tòa án không tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được vì các đương sự vắng mặt (Đã được triệu tập hợp lệ 02 lần). Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa ngày hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Mã Hùng C vắng mặt Chủ tọa phiên tòa công bố toàn bộ tài liệu và đơn xin giải quyết vắng mặt của anh Mã Hùng C có trong hồ sơ vụ án. Đối với anh Văn Danh Th vắng mặt đã triệu tập hợp lệ hai lần không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án không có gì sai phạm.
Ý kiến quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V về việc giải quyết vụ án:!!
Căn cứ vào!Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; Điều 146; khoản 3 Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 244; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.!
Căn cứ vào Điều 278, Điều 280, Điều 282, Điều 357, Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 8, Điều 91, Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H đối với anh Văn Danh Th.
2. Về quan hệ tranh chấp: Buộc anh Văn Danh Th phải có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc và lãi đã vay cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H là Giang là 212.972.171 đồng. (trong đó tiền gốc vay 147.718.796 đồng + lãi 65.253.375 đồng).
3. Về án phí, quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng dân sự: Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh Văn Danh Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm g khoản 1 Điều 40; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Theo các tài liệu có trong hồ sơ, ngày 14 tháng 3 năm 2016, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H và anh Văn Danh Th có ký kết Hợp đồng tín dụng (dùng cho khách hàng là hộ gia đình, cá nhân) số 8213-LAV-201600059 để vay số tiền là 300.000.000 đồng; mục đích mua sắm đồ dùng; lãi suất cho vay 12%/năm; lãi suất nợ quá hạn bằng 150%/năm so với lãi suất cho vay đã thỏa thuận. Thời hạn cho vay 42 tháng, kể từ ngày 14-3-2016 đến ngày 22-9-2019; trả lãi hàng tháng.
[3] Đến nay anh Văn Danh Th mới trả cho Ngân hàng số tiền 152.281.204 đồng, chưa trả số vốn vay 147.718.796 đồng còn lại theo hợp đồng. Hội đồng xét xử xác định anh Văn Danh Th còn nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H số tiền vốn vay gốc là: 147.718.796 đồng và tiền lãi tính đến ngày xét xử, là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Như vậy, trên thực tế giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H với anh Văn Danh Th có giao kết hợp đồng tín dụng để vay tiền, các bên tiến hành giao kết trên nguyên tắc tự nguyện, hình thức và nội dung của Hợp đồng tại thời điểm xác lập phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, Hợp đồng tín dụng trên có giá trị pháp lý và buộc các bên phải thực hiện theo đúng hợp đồng, tuy nhiên, trong quá trình vay anh Văn Danh Th mới trả được số tiền gốc vốn là 152.281.204 đồng, sau đó anh Th không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng cam kết. Do vậy anh Th đã vi phạm theo các điều khoản của Hợp đồng tín dụng (dùng cho khách hàng là hộ gia đình, cá nhân) số 8213-LAV-201600059.
[5] Về lãi suất: Do anh Văn Danh Th vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng tín dụng nên việc Ngân hàng yêu cầu trả số tiền con nợ nêu trên là có căn cứ và phù hợp với khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 11; khoản 7 Điều 16; điểm c khoản 2 Điều 24; điểm d khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31-12-2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung). Do đó yêu cầu tính lãi của nguyên đơn là có căn cứ. Nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, tổng số tiền vốn vay và tiền lãi vay mà anh Văn Danh Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H là: 212.972.171 đồng. (trong đó tiền gốc vay 147.718.796 đồng + 65.253.375 đồng). Tính lãi 12%/năm x 150% lãi quá hạn theo bảng kê tính lãi của Ngân hàng tính đến ngày 22-9-2021.
4
[6]!Tại phiên Tòa kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Từ những phân tích nhận định nêu trên nên đề nghị của kiểm sát viên là có căn cứ để chấp nhận.
[7]!Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên Ngân hàng không phải chịu án phí. Trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H. Anh Văn Danh Th phải chịu án phí dân sự giá ngạch số tiền 10.648.648 đồng
[8]!Quyền kháng cáo theo quy định.
Vì"các"lẽ"trên"
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
Căn cứ vào!Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; Điều 146; khoản 3 Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 244; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.!
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 275, Điều 278, Điều 280, Điều 282, Điều 357, Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 8, Điều 91, Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Tuyên xử:
1.!Chấp nhận yêu cầu khởi kiện: về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng: giữa Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H đối với anh Văn Danh Th.
2. Buộc anh Văn Danh Th có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H tổng số tiền vốn vay và lãi vay là: 212.972.171 đồng. (hai trăm mười hai triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn một trăm bảy mươi một đồng) (Trong đó tiền gốc vay 147.718.796 đồng + lãi 65.253.375 đồng).
Kể từ ngày 23-9-2021 anh Văn Danh Th còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà anh Th phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
""Trường"hợp"bên"có"nghĩa"vụ"chậm"trả"tiền"thì"bên"đó"phải"trả"lãi"đối"với" số"tiền"chậm"trả"tương"ứng"với"thời"gian"chậm"trả."Lãi"suất"phát"sinh"do"chậm" trả"tiền"được"xác"định"theo"thỏa"thuận"của"các"bên"nhưng"không"được"vượt"quá" mức"lãi"suất"được"quy"định"tại"khoản"1"Điều"468"của"Bộ"luật"Dân"sự;"nếu"không" có"thỏa"thuận"thì"thực"hiện"theo"quy"định"tại"khoản"2"Điều"468"của"Bộ"luật"Dân" sự."
5
3.!Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Văn Danh Th phải chịu số tiền 10.648.608 đồng (mười triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm linh tám đồng) án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch.
Trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Thanh Th, huyện V, tỉnh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng chẵn) theo biên lai thu số 0002104 ngày 10-6-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
4. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng và bị đơn anh Văn Danh Th có quyền cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. !!
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -"Các"đương"sự; -"VKSND"huyện"V; -"TAND"tỉnh;" -"Chi"cục"Thi"hành"án"dân"sự;" -"Lưu"hồ"sơ"vụ"án,"lưu"vp. ! ! ! ! ! 6 | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA ! ! ! ! ! Lâm!Anh!Luyện |