- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1974.
Địa chỉ:Ấp B, xã T, huyện T, Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Lâm Văn L, sinh năm 1976.
ĐKHKTT: Ấp B, xã T, huyện T, Sóc Trăng.
Hiện cư trú: Ấp H, xã L, huyện T, Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa:
Bà Trần Thị Ngọc M và ông Lâm Văn L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc M và ông Lâm Văn L thừa nhận quan hệ chung sống giữa bà, ông không phải là quan hệ vợ chồng (do không có đăng ký kết hôn) và thỏa thuận chấm dứt việc chung sống với nhau.
- Về con chung: Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc M và bị đơn ông Lâm Văn L thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Lâm Mỹ T, sinh ngày 25/10/2006 cho bà M tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lâm Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở Ông L thực hiện quyền này.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bà Trần Thị Ngọc M đồng đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009858ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bà Trần Thị Ngọc M được nhận lại số tiền là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Thạnh Trị; - T.H.A huyện Thạnh Trị; - UBND xã đương sự đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trịnh Thị Bích Phượng |