vanban.org

Bản án 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV; Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 THĐ, phường CN, quận HK, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ST
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSST, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV;

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 THĐ, phường CN, quận HK, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh N - Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV – Chi nhánh DQ (Quyết định ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc);

Địa chỉ Chi nhánh: Số 01 đường ADV, phường LHP, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi;

- Bị đơn: Bà Đinh Thị TH, sinh năm 1978;

Địa chỉ nơi công tác: Trường Trung học Phổ thông ĐTH; địa chỉ: Thôn HM, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đinh Thị TH thống nhất có nợ và đồng ý trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV số tiền tạm tính đến ngày 21-9-2020 là 174.920.120 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu, chín trăm hai mươi nghìn, một trăm hai mươi đồng), trong đó, tiền nợ gốc là 137.846.734 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn, bảy trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi trong hạn 23.015.156 đồng (Hai mươi ba triệu, không trăm mười lăm nghìn, một trăm năm mươi sáu đồng), nợ lãi quá hạn 14.058.230 đồng (Mười bốn triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, hai trăm ba mươi đồng).

Bà Đinh Thị TH thống nhất tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 22-9-2020 trên dư nợ gốc theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD0130051704400 ngày 30-5-2017 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV.

Về án phí dân sự sơ thẩm bà Đinh Thị TH thống nhất chịu 4.373.003 đồng (Bốn triệu, ba trăm bảy mươi ba nghìn, không trăm lẻ ba đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.172.767 đồng (Bốn triệu, một trăm bảy mươi hai nghìn, bảy trăm sáu mươi bảy đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004982 ngày 02-7-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ