- Tranh chấp gì? "Bị cáo H - phạm tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (điều 185 Luật sửa đổi, bổ…"
- Tòa quyết gì? Xử phạt: ị cáo H 30 (ba mươi) tháng tù về tội “H nh hạ con”. Thời hạn tù tính từ ng y chấp h nh b n án.
- Căn cứ chính? Điều 38 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––– n án s : 04/2020/HS-PTNCTN Ng y: 13-3-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành h n H ồng t
h th m gồm
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Phương Các thẩm phán:
Ông ằng Công Hiệp
Nguyễn Thị Thủy
- Thư ký h ên tòa: Trần Thị Thanh Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh thái Nguyên.
- Đạ d ện V ện k ểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn á Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2020, tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý s 13/2019/TLPT-HSNCTN ngày 20 tháng 12 năm 2019 đ i với bị cáo H do có kháng cáo của bị cáo H và bà T l người đại diện hợp pháp của bị hại đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 548/2019/HS-ST ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân th nh ph X, tỉnh Thái Nguyên.
- B cáo có háng cáo:
H; giới tính: Nữ; tên gọi khác: Không; sinh ngày 22 tháng 12 năm 1988; nơi đăng ký HKTT: Xóm GB, phường Đ , thành ph X, tỉnh Thái Nguyên; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; văn hóa: 12/12; Nghề nghiệp: Không; con ông M (đã chết) và bà N (tên gọi khác l L); có chồng l B; có 01 con chung; tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: 02.
B n án s 65/2009/HSST ngày 16/5/2009 Tòa án nhân dân th nh ph X xử phạt 30 tháng tù về tội "Mua bán trái phép chất ma túy";
B n án s 242/2011/HSST ngày 30/6/2011 Tòa án nhân dân th nh ph X xử phạt 54 tháng tù về tội "Mua bán trái phép chất ma túy";
ị cáo hiện tại ngoại (không bị tạm giữ, tạm giam); Có mặt tại phiên tòa.
- Người b o chữa cho bị cáo (do bị cáo mời): Ông Nguyễn C.G; Luật sư thuộc Văn phòng luật sư DTG v cộng sự, đo n luật sư tỉnh Thái Nguyên. Có mặt.
- Bị hại: Cháu P, sinh ngày 05/12/2010.
Trú tại: Xóm GB, phường Đ , TP X, tỉnh Thái Nguyên. Vắng mặt.
- Ngườ ạ d ện hợ há bị hạ có kháng cáo:
1. Bà T, sinh năm 1989 (mẹ đẻ của bị hại),
Địa chỉ: Thôn N, xã MH, huyện ML, tỉnh NĐ. Có đơn xin xử vắng mặt.
Ngườ ạ d ện hợ há ủa bị hạ không kháng cáo:
Ông B, sinh năm: 1987 (b đẻ của bị hại);
Địa chỉ: Xóm GB, phường Đ , Th nh ph X, tỉnh Thái Nguyên. Vắng mặt.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho b hại P:
Bà Nguyễn Thị T.N, Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư T.N do Trung tâm trợ giúp pháp lý Nh nước tỉnh Thái Nguyên cử. Có mặt.
- Người làm chứng:
1. Bà I, sinh năm 1958; Vắng mặt
Địa chỉ: xóm GB, phường Đ , TP X.
2. Bà N, sinh năm 1955; Vắng mặt
Địa chỉ: xóm GB, phường Đ , TP X.
3. Chị M , sinh năm 1982; Vắng mặt
Địa chỉ: xóm HV, xã LS, ĐH, Tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện Trường Tiểu học ĐB, thành phố X.
Bà K, Hiệu trưởng; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
H kết hôn với anh B năm 2018, trước khi kết hôn với H, anh B đã có con riêng là cháu P, sinh ngày 05/12/2010. Cháu P s ng cùng vợ chồng A tại nh riêng của A tại xóm GB, phường DB, th nh ph X. Trong quá trình cháu P s ng cùng vợ chồng H, H lấy lý do cháu P không ngoan đã nhiều lần đánh, chửi mắng cháu P, cụ thể như sau:
Vào sáng ngày 14/11/2018, khi H dạy cháu P học b i v yêu cầu cháu P tập viết, đến buổi chiều khi kiểm tra, H phát hiện cháu P chưa viết nên đã nổi nóng, bắt cháu P nằm sấp xu ng nền bếp rồi dùng 01 đoạn dây điện vụt nhiều cái v o mông cháu P dẫn đến cháu P bị sưng phù nề vùng mông. Ngày 15/11/2018 khi cháu P đi học thì chị M là nhân viên y tế trường tiểu học Đ phát hiện những thương tích trên người cháu P đã chụp nh lại.
Chiều t i ng y 19/12/2018, H phát hiện khi đi học ở trường, cháu P gọi điện cho mẹ ruột l T để nói H độc ác nên H bực tức và dùng tay và dép đánh liên tiếp v o mặt của cháu tại phòng bếp của gia đình, khiến cháu P bị bầm tím 02 h c mắt và gò má trái. Ngày 21/12/2018, bà N sinh năm 1958 là hàng xóm với gia đình H phát hiện cháu P bị thương tích đã trình báo Công an phường Đ , th nh ph X.
Khi cơ quan Công an đang tiến h nh xác minh l m rõ h nh vi đánh cháu P, thì chiều ng y 10/4/2019, khi cháu P đi học về H hỏi cháu P đã giặt quần áo đồng phục chưa, cháu P tr lời đã giặt rồi. H biết cháu P nói d i nên hỏi tiếp thì cháu P vẫn nói l giặt rồi. H nổi nóng quát mắng cháu P v dùng hai tay cấu vào vùng ngực, hai cánh tay của cháu P khiến to n bộ vùng ngực, hai cánh tay cháu P bị sây sát v bầm tím.
Ngo i những lần đánh nêu trên, mỗi khi cháu P mắc lỗi thì H đều chửi mắng v dùng tay đánh v o mặt v dùng chân đá vào người cháu P nhưng không để lại thương tích gì.
Hậu qu :
- Về thương tích ngày 15/11/2018, cháu P bị bầm, tím vùng mông, do vết thương đã lành không để dấu vết gì nên không có căn cứ giám định.
- Về thương tích ngày 19/12/2018, cháu P bị thương tích: 02 h c mắt, gò má trái sưng, phù nề bầm tím. Kết qu chụp CT xác định theo dõi rạn xương và xuất huyết dưới nhện. Tại b n kết luận giám định s 84/TgT ng y 20/2/2019 của trung tâm Pháp y tỉnh Thái Nguyên xác định tổn hại sức khỏe của cháu P là 0%
- Về thương tích ngày 10/4/2019, cháu P bị nhiều vết bầm tím, sây sát tại vùng cánh tay ph i kích thước 5x6cm; vùng cánh tay trái có kích thước 6x7cm; vùng ngực có kích thước 12x17cm.Tại b n kết luận giám định s 186/TgT ng y 11/4/2019 của trung tâm Pháp y tỉnh Thái Nguyên xác định tổn hại sức khỏe của cháu P là 7%.
Tại b n án s 548/2019/HSST, ngày 22/10/2019 của Tòa án nhân dân th nh ph X, tỉnh Thái Nguyên đã quyết định:
Căn cứ v o: điểm a kho n 2 Điều 185, điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự;
Xử phạt H 30 ( ba mươi) tháng tù về tội “H nh hạ con”. Thời hạn tù tính từ ng y chấp h nh b n án.
Ngo i ra b n án sơ thẩm còn buộc bị cáo chịu án phí v thông báo quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 25/10/2019 bị cáo H kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt v xin chấp h nh án phạt tù tại địa phương.
Ngày 09/12/2019 chị T l người đại diện hợp pháp cho bị hại P kháng cáo đề nghị tăng hình phạt đ i với bị cáo H v yêu cầu bị cáo H ph i bồi thường dân sự cho con chị.
Tại phiên tòa hôm nay bị cáo H giữ nguyên nội dung kháng cáo, bị cáo thừa nhận Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội “H nh hạ con” l đúng người, đúng tội, bị cáo rất ân hận về h nh vi phạm tội của mình.
Người đại diện hợp pháp cho bị hại (có đơn xin xử vắng mặt) giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Phần kết luận vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên sau khi phân tích tính chất vụ án cho rằng: Việc điều tra, truy t , xét xử v áp dụng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm đ i với bị cáo H, phạm tội “H nh hạ con”, điểm a kho n 2 Điều 185 ộ luật hình sự xử phạt: H 30 tháng tù l đúng người, đúng tội, đúng với tính chất, h nh vi phạm tội của bị cáo. Kháng cáo của bị cáo xin gi m nhẹ hình phạt v kháng cáo của người đại diện hợp pháp cho bị hại đề nghị tăng hình phạt v bồi thường dân sự l không có căn cứ chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a kho n 1 Điều 355 v Điều 356 ộ luật t tụng hình sự. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo v kháng cáo của người đại diện hợp pháp cho bị hại. Giữ nguyên b n án sơ thẩm s 548/2019/HS-ST ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân th nh ph X, tỉnh Thái Nguyên.
Người b o chữa cho bị cáo bị cáo trình b y quan điểm b o chữa: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét lại tội danh đ i với bị cáo vì không có căn cứ n o xác định Tội h nh hạ con riêng của chồng, có thể xét xử bị cáo về tội “H nh hạ người khác” theo Điều 140 ộ luật hình sự. ị cáo th nh khẩn khai báo, người đại diện hợp pháp cho bị hại anh B có đơn xin gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo, bị cáo được hưởng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s kho n 1 v kho n 2 Điều 51 ộ luật hình sự. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bị cáo, cho bị cáo được hưởng mức án từ 18 tháng tù đến 24 tháng tù.
ị cáo tranh luận, thừa nhận h nh vi phạm tội của mình đúng như nội dung b n án sơ thẩm. ị cáo xin gi m nhẹ hình phạt.
Người b o vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho bị hại, luật sư Nguyễn Thị T.N tranh luận, trình b y quan điểm b o vệ: ị cáo H phạm tội “H nh hạ con” l có căn cứ được quy định tại Điều 185 ộ luật hình sự, bị cáo l người có nhân thân xấu, h nh vi phạm tội của bị cáo đã h nh hạ, đánh đập cháu P nhiều lần v rất t n ác. Đề nghị Hội đồng xét xử, sửa b n án sơ thẩm, tăng hình phạt đ i với bị cáo. Về bồi thường dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, gi i quyết theo quy định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên sau khi tranh luận, đ i đáp các ý kiến bị cáo, người đại diện hợp pháp cho bị hại, người b o vệ quyền v lợi ích hợp pháp của bị hại. Viện kiểm sát giữ nguyên kết luận tại tòa.
Lời nói sau cùng bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Đơn kháng cáo của bị cáo H và kháng cáo của người đại diện hợp pháp cho bị hại l m trong hạn luật định được đưa ra xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo và khai nhận to n bộ h nh vi của mình đúng như b n án sơ thẩm. Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phúc thẩm phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, phù hợp với các t i liệu khác đã thu thập được trong quá trình điều tra vụ án như: Lời khai của người bị hại, người l m chứng, kết luận giám định pháp y cùng nhiều t i liệu khác. Hội đồng xét xử có đủ căn cứ pháp luật xác định:
Trong kho ng thời gian từ đầu tháng 11 đến cu i tháng 12/2018, v ng y 10/4/2019, bị cáo H đã nhiều lần dùng dây điện, chân tay, đánh, tát v o mặt, v o người cháu P, sinh ngày 05/12/2010 l con riêng của chồng bị cáo ở cùng nh với bị cáo, gây tổn hại sức khỏe của cháu P là 7%.
Với hành vi nêu trên, Tòa án nhân dân th nh ph X, tỉnh Thái Nguyên đã xét xử bị cáo H về tội “H nh hạ con” theo quy định tại điểm a kho n 2 Điều 185 của ộ luật hình sự l có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy định của pháp luật.
Xét kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt v xin c i tạo tại địa phương của bị cáo H, Hội đồng xét xử thấy: H nh vi phạm tội của bị cáo l nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm v o sự phát triển bình thường về thể chất v tâm lý của người chưa th nh niên, danh dự nhân phẩm của con người, nh hưởng xấu đến an ninh trật tự địa phương. Bị cáo có nhân thân xấu, đã hai lần bị Tòa án xử phạt tù về tội Mua bán trái phép chất ma túy. Tòa án cấp sơ thẩm đã đánh giá đúng tính chất, h nh vi phạm tội của bị cáo v áp dụng đầy đủ các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự v xử phạt bị cáo H mức án 30 tháng tù về tội “H nh hạ con” l có căn cứ đúng quy định. Kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của bị cáo H không có căn cứ chấp nhận.
Về nội dung kháng cáo của b T l người đại diện hợp pháp cho bị hại đề tăng hình phạt đ i với các bị cáo H, Hội đồng xét xử thấy: Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét to n diện vụ án, áp dụng đầy đủ các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự để xử phạt bị cáo H với mức án 30 tháng tù l có căn cứ, tương xứng với h nh vi phạm tội của bị cáo đồng thời đủ tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung. Kháng cáo của bà T đề nghị tăng hình phạt đ i với bị cáo H không có căn cứ chấp nhận.
Đ i với nội dung kháng cáo của người đại diện hợp pháp cho bị hại yêu cầu bị cáo ph i bồi thường dân sự cho cháu P. Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại cấp sơ thẩm, người đại diện hợp pháp cho bị hại không yêu cầu bị cáo ph i bồi thường thiệt hại sức khỏe v tổn thất về tinh thần, Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét gi i quyết. Do vậy, cấp phúc thẩm không có căn cứ xem xét kháng cáo nội dung n y.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại phiên tòa. Đề nghị của người bào chữa cho bị cáo v đề nghị của người b o vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho bị hại tại phiên tòa l không có căn cứ chấp nhận.
Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355; Điều 356 của ộ luật t tụng hình sự năm 2015. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo H v kháng cáo của người đại diện hợp pháp cho bị hại bà T.
Căn cứ v o điểm a kho n 2 Điều 185; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự;
1. Xử phạt: ị cáo H 30 (ba mươi) tháng tù về tội “H nh hạ con”. Thời hạn tù tính từ ng y chấp h nh b n án.
2. Án phí: Áp dụng kho n 2 Điều 136 ộ luật t tụng hình sự năm 2015 Nghị quyết s 326 ng y 30/12/2016 của U TVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. uộc bị cáo H ph i chịu 200.000đ án phí hình sự phúc thẩm
Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
n án hình sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ng y tuyên án./.
N nh n
| - VKSND tỉnh TN, Sở TP; - TAND TP X - VKSND TP X; - Công an TP X; - THADS TP X; - THA hình sự; - ị cáo, ĐD bị hại; - Lưu Hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Phương |