- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Mỹ H- Lâm Phú C"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 04/2020/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 02 - 2020 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Thiện
2. Bà Nguyễn Ngọc Hồng
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Cảnh Khang – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Bƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án thụ lý số: 1348/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 01/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Mỹ H, sinh năm 1988; trú tại: Ấp A, xã L, huyện T, tỉnh A. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Lâm Phú C, sinh năm 1987; trú tại: Ô 14 DC 36, đƣờng D33, KDC V, khu phố 4, phƣờng P, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 7 năm 2019 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn – bà Trương Thị Mỹ H trình bày:
Bà Trƣơng Thị mỹ H và ông Lâm Phú C tự nguyện tiến đến hôn nhân và đƣợc gia đình hai bên tổ chức lễ cƣới váo năm 2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hƣng, huyện Bến Cát (nay là xã Tân Hƣng, huyện Bàu Bàng), tỉnh Bình Dƣơng và đã đƣợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01, cấp ngày 10/11/2008.
Về con chung: Có 01 ngƣời con chung tên Lâm Gia Hân, sinh ngày 23/8/2009.
Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc. Đến năm 2012 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thƣờng xuyên cãi nhau. Anh C thay đổi tính tình, thƣờng xuyên nhậu nhẹt, không lo làm ăn, phụ giúp gia đình mà còn chửi mằng, đáng đập xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của bà H. Vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2018 đến nay.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn nên bà H khởi kiện yêu cầu nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu đƣợc ly hôn với ông Lâm Phú C.
Về con chung: Bà H yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Lâm Gia H1, sinh ngày 23/8/2009. Không yêu cầu ông C cấp dƣỡng nuôi con
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố tụng bị đơn đều vắng mặt và không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình về yều cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Bị đơn vắng mặt lần hai đối với việc xét xử.
Vị đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thƣ ký Tòa án: Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về xét xử sơ thẩm.
Về việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đối với việc xét xử nhƣng vắng mặt không rõ lý do, không đến tham gia phiên tòa xem nhƣ từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử nhƣ sau: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của nguyên đơn
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: Nguyên đơn bà Trƣơng Thị Mỹ H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Lâm Phú C đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không rõ lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự
Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu đƣợc ly hôn và yêu cầu giải quyết về con chung nên quan hệ tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ đơn khởi kiện, xác nhận của Công an phƣờng An Phú ngày 01/10/2019 thể hiện bị đơn ông Lâm Phú C có sinh sống tại địa chỉ Ô 14, lô DC 36, khu phố 4, phƣờng P, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trƣơng Thị Mỹ H và ông Lâm Phú C đƣợc xác lập trên cơ sở tự nguyện vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân xã H, huyện B (nay là xã H, huyện B), tỉnh Bình Dƣơng và đã đƣợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số số 31, quyển số 01, cấp ngày 10/11/2008 nên là hôn nhân hợp pháp.
Bà Trƣơng Thị Mỹ H khởi kiện yêu cầu đƣợc ly hôn với ông Lâm Phú C với lý do: Vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông C thay đổi tính tình không lo làm ăm, không quan tâm chăm lo cho gia đình và có hành vi đánh đập, chửi mắng bà H nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Hiện vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2018 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Xét quan hệ hôn nhân giữa ngƣời vợ và ngƣời chồng chỉ tồn tại bền vững dựa trên tình cảm thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình và khi có những bất đồng quan điểm trong quan hệ vợ chồng thì ngƣời vợ và ngƣời chồng phải cùng nhau tích cực hàn gắn, xóa bỏ những mâu thuẫn, duy trì tình cảm tốt đẹp của vợ chồng. Nhƣng quan hệ hôn nhân giữa bà Lan và ông Tuyên không đạt đƣợc các yếu tố của một gia đình hạnh phúc. Do tình trạng hôn nhân của bà H và ông C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đƣợc phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H về việc ly hôn với ông C.
Về con chung: Bà H yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Lâm Gia H1, sinh ngày 23/8/2009. Xét bà H là ngƣời trực tiếp quan tâm, chăm sóc con từ nhỏ cho đến nay. Bà H chăm sóc con tốt nên cháu H1 phát triển bình thƣờng, khỏe mạnh và học hành đầy đủ và nguyện vọng của cháu đƣợc sống cùng với mẹ. Hiện bà H là công nhân Công ty TNHH All Green Vina, với mức lƣơng trung bình hàng tháng là 7.000.000 đồng nên xác định là nghề nghiệp ổn định, có thu nhập nên giao con chung cho bà H tiếp tục nuôi dƣỡng là phù hợp pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của bé, đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con.
Về cấp dƣỡng: Bà H không yêu cầu ông C thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung, xét đây là sự tự nguyện của bà H nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những nhận định trên, có đủ cơ sở để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trƣơng Thị Mỹ H.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp quy định của pháp luật.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Khoản 3 Điều 228, Điều 244, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015
- Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trƣơng Thị Mỹ H đối với ông Lâm Phú C về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trƣơng Thị Mỹ H đƣợc ly hôn với ông Lâm Phú C.
- Về con chung: Giao con chung tên Lâm Gia H1, sinh ngày 23/8/2009 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hân đủ 18 tuổi.
- Về cấp dƣỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trƣơng Thị Mỹ H không yêu cầu ông Lâm Phú C cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trƣơng Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0036168 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã Thuận An;
- Chi cục THA thị xã Thuận An;
- Các đƣơng sự;
- UBND phƣờng H, huyện B, tỉnh Bình Dƣơng;
- Lƣu: VP, HS.
Hồ Thanh Thủy
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THA thị xã Thuận An; - Các đƣơng sự; - UBND xã Tân Hƣng, huyện Bến Cát (nay là xã Tân Hƣng, huyện Bàu Bàng), tỉnh Bình Dƣơng; - Lƣu: VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thanh Thủy |