- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lê Thị T1 - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụn dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2020/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 6 - 2020. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: n Tr n V n Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Hà;
2. n N uyễn Thế Quý.
- Thư ký phiên toà: Bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: n Vũ Đình Tưởn - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 n m 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 n m 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 n m 2020 Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2020/QĐST - HNGĐ n ày 02/6/2020, iữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1 - sinh n m 1982;
Nơi ĐKHKTT: Thôn HT, xã LP, huyện TL, tỉnh Hà Nam;
Nơi ở: Thôn CL, xã BN, huyện BL, tỉnh Hà Nam.
2. Bị đơn: Anh N uyễn V n H - sinh n m 1980;
Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn HT, xã LP, huyện TL, tỉnh Hà Nam;
- N ười làm chứn : n N uyễn V n T2 - sinh n m 1942; nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn HT, xã LP, huyện TL, tỉnh Hà Nam;
Tại phiên tòa c m t chị T1, anh H, ông T2 vắn m t khôn c lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề n ày 06/02/2020 và bản tự khai, n uyên đơn chị Lê Thị T1 trình bày:
Chị kết hôn với anh N uyễn V n H vào n m 2014, trên cơ sở c tìm hiểu và hoàn toàn tự n uyện, đ n ký kết hôn tại UBND xã Liêm Phon , huyện Thanh Liêm ngày 21/02/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồn chun sốn hòa thuận, hạnh phúc được khoản 10 thán đến thán 12/2014 thì phát sinh mâu thuẫn. N uyên nhân do vợ chồn tính tình khôn hợp nhau, bất đồn quan điểm sốn . M t khác, do anh H sốn khôn c trách nhiệm với ia đình, vợ con; khiến cho cuộc sốn vợ chồn khôn c hạnh phúc. Sau khi vợ chồn xảy ra mâu thuẫn, chị đã về nhà bố mẹ đẻ ở thôn CL, xã BN, huyện BL để sinh sốn , vợ chồn cũn sốn ly thân từ đ u n m 2015 cho đến nay. Tron thời ian sốn ly thân, vợ chồn khôn c liên lạc ì và cũn khôn ai còn quan tâm đến ai nữa, chấm dứt m i quan hệ tình cảm. Đến nay, chị xác định mâu thuẫn iữa vợ chồn đã tr m tr n , tình cảm vợ chồn đã rạn nứt, khả n n đoàn tụ khôn còn. Chị đề n hị Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm iải quyết cho chị ly hôn với anh N uyễn V n H.
- Về con chun : Vợ chồn c một con chun là cháu N uyễn Minh T3 - sinh n ày 19/10/2014. Từ khi vợ chồn sốn ly thân cháu T3 ở với chị, anh H không có trách nhiệm ì. Nếu ly hôn, chị đề n hị được tiếp tục nuôi cháu và yêu c u anh H cấp dưỡn nuôi con cho chị mỗi thán là 1.000.000 đồn .
- Về con nuôi, con riên : Vợ chồn đều khôn c , hiện nay chị khôn man thai.
- Về tài sản chun : Chị khôn đề n hị Tòa án iải quyết.
- Về côn nợ, ruộn cấy, côn sức đ n
p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Chị khôn c ì nên khôn đề n hị Tòa án iải quyết.
N ày 02/6/2020, chị T1 đã c đơn xin rút yêu c u về cấp dưỡn nuôi con.
* Về phía bị đơn Nguyễn Văn H: Tron quá trình iải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã ửi Thôn báo về việc thụ lý vụ án cho anh H biết và nhiều l n triệu tập, thôn báo cho anh H đến Tòa án để viết bản tự khai, tham ia các buổi kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận, côn khai chứn cứ và hòa iải, nhưn anh H đều vắn m t khôn c lý do. M c dù Tòa án đã cử cán bộ và nhờ chính quyền xã Liêm Phong xuốn ia đình anh H để làm việc, tốn đạt các v n bản; nhưn anh H vẫn khôn đến Tòa án làm việc. Vì vậy, Tòa án khôn thể yêu c u anh H làm bản tự khai ho c tiến hành lấy lời khai đối với anh H và tiến hành hòa iải iữa các đươn sự được; đồn thời Tòa án đã phải niêm yết côn khai các v n bản theo quy định của pháp luật.
Tòa án đã tiến hành làm việc với bố đẻ anh N uyễn V n H là ôn N uyễn V n T2, ông T2 trình bày: Gia đình ôn được biết hiện nay chị T1 đan c đơn xin ly hôn với anh H tại Tòa án, ia đình đã nhận được thôn báo về việc thụ lý vụ án và các iấy triệu tập của Tòa án. Bản thân anh H cũn biết việc chị T1 xin ly hôn với anh và cũn đã nhận được các iấy tờ của Tòa án, nhưn anh H khôn đến Tòa làm việc vì anh H khôn muốn ly hôn với chị T1. Còn về mâu thuẫn iữa vợ chồn chị T1, anh H ôn trình bày: Chị T1 và anh H kết hôn với nhau n m 2014, c đ n ký kết hôn và chổ chức lễ cưới theo phon tục địa phươn . Quá trình chun sốn iữa vợ chồn anh chị khôn c mâu thuẫn ì lớn, chỉ c vài lẫn cãi vã sau đ chị T1 ôm con bỏ đi cho đến nay. Tron thời ian chị T1 bỏ đi đến nay chị T1 c về nhà một l n để lấy đồ đạc cá nhân. Bản thân anh H cũn c l n xuốn nhà chị T1 n i chuyện để vợ chồn về đoàn tụ, nhưn chị T1 khôn về. Đến nay, chị T1 có đơn xin ly hôn với anh H quan điểm của ia đình ôn là do ia đình ôn là ia đình côn iáo, nên việc ly hôn rất hạn chế. Vì vậy, đề n hị Tòa án tiến hành hòa iải để vợ chồn anh, chị về đoàn tụ. Trườn hợp chị T1 vẫn kiên quyết xin ly hôn với anh H thì đề n hị Tòa án iải quyết theo quy định của pháp luật.
* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: Chị Lê Thị T1 và anh N uyễn V n H kết hôn với nhau n m 2014, trên cơ sở tự n uyện. Anh, chị c đ n ký kết hôn tại UBND xã Liêm Phon , huyện Thanh Liêm. Sau khi kết hôn vợ chồn chỉ chun sốn hòa thuận, hạnh phúc được khoản
n một n m thì phát sinh mâu thuẫn, n uyên nhân chủ yếu do vợ chồn tính tình khôn hợp nhau, bất đồn quan điểm sốn ; dẫn đến vợ chồn c xảy ra cãi vã nhau. Sau đ , đến khoản n m 2015 chị T1 đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sốn , vợ chồn sốn ly thân từ đ cho đến nay. Đến nay, chị T1 c đơn xin ly hôn với anh N uyễn V n H, sau khi nhận được đơn xin ly hôn của chị T1, chính quyền địa phươn đã tiến hành hòa iải để vợ chồn về đoàn tụ, nhưn anh H đều vắn m t khôn c lý do, bản thân chị T1 vẫn kiên quyết xin ly hôn, do vậy việc hòa iải khôn c kết quả. Quan điểm của chính quyền địa phươn xác định mâu thuẫn iữa vợ chồn anh chị đã tr m tr n , khả n n đoàn tụ khôn còn, quan điểm của chính quyền địa phươn là đề n hị Tòa án iải quyết theo quy định của pháp luật. Hiện nay, anh H đ n ký hộ khẩu thườn trú và đan sinh sốn tại địa phươn . Chính quyền địa phươn đã nhiều l n nhận được các v n bản của Tòa án nhờ chính quyền địa phươn tốn đạt cho anh H. Địa phươn đã cử đồn chí v n thư iao trực tiếp các v n bản đ cho anh H; nhưn anh H đều từ chối khôn nhận.
Tại phiên tòa chị T1 iữ n uyên ý kiến xin ly hôn với anh N uyễn V n H. Về con chun : Chị xin nuôi con chun là cháu N uyễn Minh T3 và khôn yêu c u anh H cấp dưỡn nuôi con.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụn : Thẩm phán, Hội đồn xét xử, Thư ký phiên tòa, n uyên đơn đã thực hiện đún và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụn dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đún và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụn dân sự.
Về nội dun : Đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn khoản 1 Điều 28; Điều 147của Bộ luật Tố tụn dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và ia đình; N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội. Xử cho ly hôn iữa chị N uyễn Thị T1 và anh N uyễn V n H. Về con chun : Giao cháu N uyễn Minh T3 cho chị Lê Thị T1 tiếp tục nuôi dưỡn , anh H khôn phải cấp dưỡn nuôi con. Về án phí ly hôn sơ thẩm, chị Lê Thị T1 phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu các tài liệu c tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồn xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụn : C n cứ vào nội dun đơn khởi kiện của chị Lê Thị T1 c cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụn dân sự, thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụn dân sự, bị đơn là anh N uyễn V n H hiện đan c HKTT và cư trú tại xã LP, huyện TL, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền iải quyết của Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ ra phiên tòa l n 2 nhưn bị đơn anh N uyễn V n H vẫn vắn m t khôn c lý do. Hội đồn xét xử c n cứ điểm b khoản 2 điều 227 và khoản 3 điều 228 của Bộ luật Tố tụn dân sự quyết định phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử theo thủ tục chun m c dù c sự vắn m t của bị đơn.
Về hôn nhân: Chị Lê Thị T1 và anh N uyễn V n H kết hôn hoàn toàn tự n uyện và c đ n ký kết hôn n ày 21/02/2014 tại UBND xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là hôn nhân hợp pháp, được Luật Hôn nhân và ia đình bảo vệ. Sau khi kết hôn anh, chị chun sốn hòa thuận được n một n m thì phát sinh mâu thuẫn. N uyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồn tính tình khôn hợp, bất đồn quan điểm sốn . M t khác, do anh H sốn khôn c trách nhiệm với ia đình vợ con; khiến cho cuộc sốn vợ chồn khôn còn hạnh phúc; chị T1 đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sốn từ n m 2015 cho đến nay, khôn c liên lạc ì và cũn khôn còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồn xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồn iữa chị T1 và anh H đã thực sự tr m tr n , đời sốn chun khôn thể kéo dài, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Nên Hội đồn xét xử xử cho ly hôn iữa chị T1 và anh H là phù hợp với pháp luật và thực tế.
Về con chung: Anh, chị c 01 con chung là cháu N uyễn Minh T3 - sinh ngày 19/10/2014, hiện nay cháu đan ở cùn với chị T1. Khi ly hôn, chị T1 có n uyện v n nuôi con và khôn yêu c u anh H cấp dưỡn nuôi con. Xét thấy, n uyện v n của chị T1 là chính đán và phù hợp pháp luật. M t khác, từ khi vợ chồn sốn ly thân cháu T3 ở với chị T1, chị T1 vẫn đảm bảo tốt việc ch m s c và nuôi dạy cháu. Do vậy, để đảm bảo sự ổn định và phát triển bình thườn của cháu, Hội đồn xét xử xét thấy tiếp tục iao cháu N uyễn Minh T3 cho chị Lê Thị T1 nuôi dưỡn là phù hợp với điều kiện thực tế của các bên. Về cấp dưỡn nuôi con: Do chị T1 khôn c yêu c u nên Hội đồn xét xử khôn xem xét iải quyết.
Về tài sản, côn nợ, ruộn t n sản, côn sức đ n p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Chị Lê Thị T1 khôn đề n hị iải quyết, nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.
Về án phí: Chị Lê Thị T1 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụn dân sự;
- C n cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- C n cứ điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Xử cho ly hôn iữa chị Lê Thị T1 và anh N uyễn V n H.
2.Về con chun : Giao cháu N uyễn Minh T3 - sinh ngày 19/10/2014 cho chị Lê Thị T1 tiếp tục nuôi dưỡn cho đến khi cháu T3 đủ 18 tuổi, anh N uyễn V n H không phải cấp dưỡn nuôi con. Các bên được quyền th m nom, ch m s c, iáo dục con chun theo quy định của pháp luật.
3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị T1 phải chịu là 300.000đ (Ba tr m n hìn đồn ), được đối trừ số tiền tạm ứn án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0004904 ngày 07/2/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm.
4. Quyền khán cáo đối với bản án: N uyên đơn c quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Bị đơn c quyền khán cáo bản án trong thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
“Trườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án ho c bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Thanh Liêm; - Chi cục THADS huyện Thanh Liêm; - UBND xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm; - Các đươn sự; - Cổn thôn tin điện tử của Tòa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n V n C nh |