- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ph - Phan Thanh M"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ph được ly hôn với ông Phan Thanh M.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 04/2020/HNGĐ-ST Ngày: 09 - 01 - 2020 Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ Tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Đổi
2.Ông Ông Lý Văn Hùng
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long an.
Ngày 09 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1113/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 369/2019/QĐXX- ST ngày 20 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ph, sinh năm 1975 (vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Phan Thanh M, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp BT2, xã ĐHH, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Thị Phúc trình bày theo đơn khởi kiện như sau:
Về hôn nhân: Bà và ông Phan Thanh M trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng sau đó mới tiến đến hôn nhân vào năm 1996, hai người có đến Ủy ban nhân dân xã ĐHH, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 04/11/2003. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn cãi vã do hai người không hợp nhau vì ông M quan hệ người phụ nữ khác và có con riêng bên ngoài. Mặc dù ông có khuyên can nhiều lần nhưng ông M vẫn không thay đổi tính tình. Bà và ông M đã ly thân từ năm 2000 đến nay. Cả hai không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Nay bà kiên quyết xin được ly hôn với ông M.
Về con chung: Bà và ông M hiện có 03 con chung tên Phan Thị Thanh C sinh năm 1993, Phan Thanh C sinh năm 1995 và Phan Thanh Tr sinh năm 1999 (tất cả các con đã trưởng thành). Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn: Ông Phan Thanh M trình bày thống nhất tình trạng hôn nhân con chung, tài sản và nợ chung như bà Ph trình bày là đúng. Ông đồng ý ly hôn. Tài sản và nợ chung: không có. Đồng thời ông xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ pháp luật tranh chấp là hôn nhân gia đình, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà theo quy định tại Điều 35 Bộ luật dân sự. Ông M và bà Ph có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông bà.
Về hôn nhân: Xét thấy bà Ph và ông M hai người trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng và tự nguyện kết hôn vào năm 1996 có đăng ký kết hôn nên Hôn nhân của ông bà là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Thấy rằng từ khi chung sống với nhau, hai người chỉ hạnh phúc thời gian đầu về sau cuộc sống chung không hợp nhau, thường xuyên cãi vã do ông M chung sống với người phụ nữ khác bên ngoài và có con riêng. Từ đó hai người đã ly thân từ năm 2000 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Bà Ph kiên quyết ly hôn ông M, Tòa án đã tổ chức hòa giải đoàn tụ nhưng hai người kiên quyết ly hôn. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Ph và ông M đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó cần cho bà Lê Thị Ph được ly hôn với ông Phan Thanh M theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: hai người có 03 con chung tên Phan Thị Thanh C sinh năm 1993, Phan Thanh C sinh năm 1995 và Phan Thanh Tr sinh năm 1999 (tất cả các con đã trưởng thành). Khi ly hôn bà Ph và ông M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
Về tài sản chung: bà Ph và ông M khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
Về nợ chung: Bà Ph và ông M khai không có nên không đề cập xem xét.
Về án phí: Bà Ph là nguyên đơn trong vụ án phải chịu án phí Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 35, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ph được ly hôn với ông Phan Thanh M.
2/ Về án phí: Bà Lê Thị Ph phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Ph đã nộp theo biên lai số 4040 ngày 03/12/2019 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -UBND xã Đức Hòa Hạ. -Lưu. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |