vanban.org

Bản án 04/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với ông Đinh Khắc L. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc H-Đinh Khắc L"
  • Tòa quyết gì? Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN C
TỈNH K H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2020/HNGĐ-ST
Ngày 10 tháng 01 năm 2020
V/v: ly hôn

NH DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN C – TỈNH K H

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Mỹ Hạnh

- Các hội thẩm nH dân: - Ông Thái Cao Bình

- Ông Hoàng Quang Thanh

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vi - Thư ký Tòa án nH dân huyện C, tỉnh K H.

- Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện C, tỉnh K H tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 10/01/2020, tại trụ sở Tòa án nH dân huyện C, tỉnh K H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/8/2019 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2019/QĐXXST-HNGD ngày 10/12/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H - sinh năm: 1986, địa chỉ: Thôn Cửu L, xã Cam H, huyện C, tỉnh K H. Có mặt

2. Bị đơn: Ông Đinh Khắc L - sinh năm: 1982, địa chỉ: Thôn Cửu L, xã Cam H, huyện C, tỉnh K H. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H trình bày:

- Về yêu cầu ly hôn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Đinh Khắc L tự nguyện kết hôn năm 2013 tại UBND xã Cam H, huyện C, tỉnh K H được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 154 ngày 03/12/2013. Trong quá trình chung sống bên gia đình nhà ông L thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nH bà H không H hợp tính cách và bản tH ông L không có chính kiến riêng trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng không H thuận. Mỗi khi kình cãi, ông L đánh bà H, hai bên không còn tôn trọng nhau và xúc phạm nhau. Năm 2018, bà H về nhà mẹ đẻ ở xã Diên L, huyện Diên K sinh sống. Năm 2019, vợ chồng cho nhau cơ hội, bà H quay về nhà với ông L nhưng mọi chuyện vẫn không thay đổi, không thể hàn gắn tình cảm. Bà H và ông L sống ly tH từ tháng 6/2018, không còn quan tâm đến nhau. Nay bà H không còn tình cảm với ông L nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà H và ông L có 01 con chung là Đinh Gia H sinh ngày 18/4/2014. Cháu H không có nhược điểm về thể chất và tinh thần. Khi ly hôn bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, ông Đinh Khắc L không có ý kiến bằng văn bản theo Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt theo giấy triệu tập làm việc,Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và H giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án.

Theo biên bản xác minh ngày 09/10/2019 tại Công an xã Cam H, ông Đinh Khắc L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Cửu L, xã Cam H, huyện C và hiện đang sinh sống, có mặt tại địa phương.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện C phát biểu ý kiến:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Đinh Khắc L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nH dân huyện C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên tòa ngày 26/12/2019 và ngày 10/01/2020; căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông L.

Về yêu cầu ly hôn: bà H và ông L tự nguyện kết hôn với nhau năm 2013 được Uỷ ban nH dân xã Cam H, huyện C, tỉnh K H cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 154 ngày 03/12/2013; đây là hôn nH hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa bà H và ông L phát sinh mâu thuẫn, nguyên nH là hai bên bất đồng quan điểm sống, không H hợp tính cách dẫn đến vợ chồng không còn thương yêu và tôn trọng nhau. Vợ chồng đã tự H giải, cho nhau cơ hội hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn, từ tháng 6/2018 đến nay, bà H và ông L đã sống ly tH. Bà H xác định không còn tình cảm đối với ông L. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt trực tiếp giấy triệu tập và các văn bản tố tụng, ông L đều nhận trực tiếp nhưng không đến Tòa án. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nH giữa bà H và ông L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nH không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nH và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà H được ly hôn với ông L.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà H và ông L có 01 con chung là Đinh Gia H sinh ngày 18/4/2014. Cháu Gia H hiện đang còn nhỏ, để đảm bảo cho cháu phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, ổn định người chăm sóc nên Hội đồng xét xử giao cháu H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bà H không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, ông L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, sau này nếu có yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

Về án phí: bà H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nH và gia

đình.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ

Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với ông Đinh Khắc L.

2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

- Giao cháu Đinh Gia H sinh ngày 18/4/2014 cho bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu ông Đinh Khắc L cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Đinh Khắc L được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.

4. Về án phí: bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0007782 ngày 26/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, bà H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

5. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ