- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận đơn kháng cáo chị A và anh B. Giữ nguyên b n án hôn nhân gia đình ơ thẩm 31/2019/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? luật T tụng Dân ự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án :04/2020/HNGĐ-PT. Ngày: 18-02-2020 V/v Ly hôn; tranh chấp về nuôi con, chia tài n khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: à Lê Thị Hồng Phương.
Các Thẩm phán:
Ông ằng Công Hiệp
à Dương Thị Liên
- Thư ký phiên tòa: à Trần Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Bà Nguyễn Tuyết Vân - Kiểm át viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 14 đến ngày 18 tháng 02 năm 2020 Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý 35/2019/TLPT-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài n khi ly hôn.
Do b n án hôn nhân gia đình ơ thẩm 31/2019/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Nguyên bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm : 05/2020/QĐXX-PT ngày 03 tháng 01 năm 2020 giữa các đương ự:
1. Nguyên đơn: Chị A, inh năm 1983. Có mặt
HKTT: Xóm X, xã Y, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi ở hiện nay: Xóm ĐL, xã S, huyện S, thành ph HN
2. Bị đơn: Anh , inh năm 1976. Có mặt
HKTT: Xóm X, xã Y, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Có đơn xin xử vắng mặt.
3.1 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) chi nhánh thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông T - Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Agribank chi nhánh thị xã P, Thái Nguyên (văn b n uỷ quyền 44/UQ-NHNo.PY ngày 19/9/2019).
3.2 Bà L, inh năm 1949. Có mặt.
Địa chỉ: xóm X, xã Y, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
4. Người kháng cáo: Chị A là nguyên đơn và anh là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, b n tự khai và tại phiên toà, nguyên đơn chị A trình bày:
Chị và anh trước khi kết hôn có tìm hiểu, kết hôn là tự nguyện không bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn ngày 07/12/2001 tại U ND xã Y, huyện P (nay là thị xã P, tỉnh Thái Nguyên). Được hai bên gia đình tổ chức lễ hỏi, cưới theo phong tục tập quán địa phương. Sau khi kết hôn, chị về nhà anh làm dâu, thời gian au đó được b mẹ chồng cho vợ chồng ra ở riêng tại gian buồng, cuộc ng vợ chồng hạnh phúc được kho ng thời gian vài năm. Đến năm 2006 chị inh cháu gái thứ 2 thì phát inh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị inh con một bề, chỉ inh được con gái mà không inh được con trai, nguyên nhân nữa là do anh thường xuyên chơi bời cờ bạc, rượu, chè về nhà chửi bới, đánh đập vợ con. Mặc dù chị đã nhiều lần khuyên b o nhưng anh B vẫn không thay đổi cách ng, từ đó vợ chồng luôn bất đồng quan điểm trong mọi vấn đề của cuộc ng, việc ai người đó làm, không ai nghe ai vợ chồng hay cãi chửi nhau, thường xuyên xúc phạm và không tôn trọng nhau, anh B hay đánh đập chị. Do cuộc ng không hạnh phúc, nên chị và anh đã ng ly thân nhau từ tháng 9/2017 đến nay, không ai còn quan tâm đến cuộc ng của nhau nữa. Nay, chị xác định tình c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, thời gian ly thân đã lâu. Chị đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn với anh .
Về con chung: Chị A và anh B có 03 con chung là Nguyễn Thị C, sinh ngày 21/8/2002, Nguyễn Thị D, sinh ngày 24/4/2006 và Nguyễn Anh H, sinh ngày 17/9/2016. Ly hôn, hai con lớn thì hỏi ý kiến các con, các con mu n ở với ai chị cũng nhất trí, nếu hai con mu n được ở với chị, chị ẽ là người trực tiếp chăm óc, nuôi dưỡng. Con nhỏ là Nguyễn Anh H, chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị không yêu cầu anh ph i cấp dưỡng nuôi c 03 con chung.
Về tài n chung: Chị A và anh B có các tài n chung như au: Quyền ử dụng đất:
+ Thửa 245c, tở b n đồ 92 theo giấy chứng nhận QSD đất BD 865356 do U ND huyện P cấp ngày 29/12/2010, có diện tích là 869 m2 là đất trồng cây lâu năm, địa chỉ thửa đất tại xóm X, xã Y, huyện P, Thái Nguyên, giấy chứng nhận quyền ử dụng đất mang tên hai vợ chồng chị.
+ Thửa 243c, tở b n đồ 91 theo giấy chứng nhận QSD đất BD 865385 do U ND huyện P cấp ngày 29/12/2010, có diện tích là 654 m2 (trong đó đất ở tại nông thôn là 548 m2). Địa chỉ thửa đất tại xóm X, xã Y, huyện P, Thái Nguyên, giấy chứng nhận quyền ử dụng đất mang tên hai vợ chồng chị.
Công trình trên đất gồm có: 01 nhà hai tầng, diện tích 72,5m2; 01 mái tôn ân diện tích 73,46m2; 01 ân lát gạch nung đỏ diện tích 73,46m2;
+ 01 công trình phụ tường xây 110, mái ngói xây dựng năm 2010, diện tích 35m2.
+ 01 khu chuồng trại.
+ 01 giếng nước xếp gạch chỉ xung quanh.
+ 01 cây xà cừ, đường kính 25-30 cm; 01 cây keo, đường kính 20cm; 01 cây keo đường kính 25-30cm; 01 cây xoài đường kính 30cm; 01 cây xoài đường kính 50cm; 01 quạt trần mua năm 2014 (đã cũ); 01 tivi LG mua năm 2014, 25 inh. 01 bộ bàn ghế gồm 01 bàn đặt ti vi, 01 bàn u ng nước (đã cũ).
Tài n chung khác: 01 xe máy nhãn hiệu HONDA LEAD, biển kiểm oát 20H1 - 269.12, đăng ký xe mang tên chị A (mua năm 2016); 01 xe máy Honda cup KS 22.783 FG (đã cũ); 01 bộ bàn ghế gồm 01 ghế dài, 02 ghế đơn, 02 đôn (mua năm 2016).
Về tài n riêng, cho vay chung: Không có, không yêu cầu xem xét, gi i quyết.
Ý kiến của chị A: Về đất, chị đề nghị chia ½ đất thổ cư và ½ đất trồng cây lâu năm để chị và các con có chỗ inh ng, chị đề nghị được lấy diện tích đất không có nhà, anh B lấy nhà xây trên đất và đất. Nếu anh lấy diện tích đất không có nhà thì chị ẽ lấy nhà xây trên đất và đất. Về công trình trên đất và tài n chung khác, tổng cộng giá trị vào, nếu anh ở hữu, qu n lý, ử dụng bằng hiện vật thì anh ph i trích chia giá trị bằng tiền cho chị là 1/2.
Về nợ chung: Nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị xã P 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) và lãi uất phát inh. Chị nhất trí để cho anh B được quyền ở hữu, qu n lý, ử dụng 01 xe máy KS 20H1- 269.12; 01 xe máy Honda cup KS 22.783 FG (đã cũ); ); 01 bộ bàn ghế gồm 01 ghế dài, 02 ghế đơn, 02 đôn (mua năm 2016). Anh có trách nhiệm tr
tiền nợ g c 30.000.000đ và phần lãi phát inh cho Ngân hàng.
Tại b n tự khai, biên b n hoà gi i, tại phiên toà, bị đơn anh trình bày: Anh xác định phần trình bày của chị A về thời gian đăng ký kết hôn, thời gian ng ly thân là đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo anh chưa đến mức trầm trọng. Anh và chị A chung ng được 16 năm, đến nay anh vẫn thương yêu vợ con. Anh ph i đi làm ăn để lo cho con cái, lo cho gia đình. Khi anh đi làm ăn xa, chị A có quan hệ bất chính với người đàn ông khác, nhưng anh vẫn chấp nhận, bỏ qua cho chị A để giữ lại hạnh phúc gia đình. Đến nay chị A kiên quyết xin ly hôn anh, anh xác định tình c m vợ chồng không còn, anh nhất trí ly hôn với chị A, đề nghị Toà án xem xét cho anh và chị A thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh và chị A có 02 con chung là Nguyễn Thị C, sinh ngày 21/8/2002, Nguyễn Thị D, sinh ngày 24/4/2006. Nguyện vọng của cháu C, cháu D mu n được ở với chị A, mu n được chị A trực tiếp nuôi dưỡng, anh tôn trọng ý kiến của các con, anh nhất trí để chị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Thị C và Nguyễn Thị D. Đ i với cháu Nguyễn Anh H, sinh ngày 17/9/2016 là do chị A đi ngoại tình với người đàn ông khác mà inh ra, không ph i là con chung của anh và chị A nên anh không có trách nhiệm đ i với cháu H. Tại phiên toà ngày 20/9/2019 anh B đã giao nộp cho Hội đồng xét xử 01 phiếu kết qu phân tích ADN của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền ngày 20/12/2017 (b n g c), theo kết qu phân tích ADN thì anh và cháu H không có quan hệ huyết th ng Cha - Con. Anh đề nghị chị A ph i bồi thường 20 tháng anh có công nuôi dưỡng cháu H, mỗi tháng là 7.000.000đ. Anh đề nghị Toà án gi i quyết theo quy định của pháp luật.
Về tài n chung: Anh xác định anh và chị A có các tài n chung như chị A đã trình bày ở trên là đúng, anh có ý kiến về việc gi i quyết tài n chung như au:
Về 02 diện đất nêu trên có nguồn g c là năm 2002 ông S và bà L (là b mẹ đẻ của anh) cho đất vợ chồng anh để vợ chồng làm ăn inh ng, vì anh thường xuyên ph i đi làm ăn xa nên chị A b o đứng tên hai vợ chồng trong giấy chứng nhận quyền ử dụng đất để vay tiền Ngân hàng cho dễ, b mẹ đẻ của anh cho anh chứ không cho hai vợ chồng. Năm 2010 được cấp giấy CNQSD đất mang tên hai vợ chồng. Quan điểm của anh khi ly hôn anh đề nghị được qu n lý ử dụng 02 diện tích đất nêu trên và trích chia giá trị đất cho chị A bằng tiền mặt. Anh đề nghị chia làm 3 phần, chia cho anh 2 phần, chia cho chị A 1 phần. Vì 02 diện tích đất nêu trên là của b mẹ anh cho riêng anh, anh không đồng ý chia cho chị A bằng đất mà chỉ chia cho chị A giá trị đất bằng tiền mặt.
Các tài n là nhà, mái tôn, ân gạch, các công trình phụ khác và cây c i trên đất, tại phiên toà hôm nay anh và chị A đã tho thuận được với nhau về việc anh được quyền ở hữu, qu n lý và ử dụng, anh có trách nhiệm trích chia bằng tiền mặt cho chị A ½ giá trị tài n chung, đề nghị Toà án xem xét.
Tài n chung khác gồm: 01 xe máy nhãn hiệu HONDA LEAD KS 20H1-269.12; 01 xe máy Honda cup KS 22.783 FG (đã cũ); 01 bộ bàn ghế gồm 01 ghế dài, 02 ghế đơn, 02 đôn (mua năm 2016). Anh và chị đã tho thuận được với nhau về việc anh là người được quyền ở hữu, qu n lý, ử dụng các tài n nêu trên, đề nghị Toà án xem xét.
Về nợ chung: Nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị xã P 30.000.000đ ( ba mươi triệu đồng), vay ngày 26/4/2017, ngày tr nợ cu i cùng 26/4/2018. Anh và chị A đã tho thuận được với nhau về nghĩa vụ tr nợ. Theo đó, anh có nghĩa vụ tr
nợ g c 30.000.000đ và kho n lãi suất phát inh cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị xã P, đề nghị Toà án xem xét.
Về tài n riêng, cho vay chung: Không có, không yêu cầu xem xét, gi i quyết.
iên b n lấy lời khai, tại phiên toà bà L trình bày: Về quan hệ hôn nhân và con chung giữa chị A và anh quyết định như thế nào là quyền của anh chị. Còn phần tài n chung là 02 diện tích đất mang tên anh , chị A nêu trên là do vợ chồng bà cho anh mượn 2 thửa đất nêu trên để canh tác khi đó 2 vợ chồng anh B đã kết hôn, còn diện tích cụ thể là bao nhiêu bà không nhớ rõ do không đo đạc gì, cho mượn vào kho ng năm 2002. Thửa đất bà cho anh mượn át cạnh đất con trai c của bà là anh N ở xóm X, xã Y. Sau đó, năm 2010 mới chính thức cho anh B và anh B đã làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền ử dụng đất mang tên hai vợ chồng A, để làm thủ tục vay v n Ngân hàng cho thuận lợi. à khẳng định nguồn g c 2 thửa đất nêu trên là do vợ chồng bà cho anh để vợ chồng chung ng với nhau hoà thuận chứ không ph i cho để rồi vợ chồng ly hôn chia nhau.Trong quá trình chung ng chị A không chung thuỷ với chồng mà có quan hệ ngoài luồng với người đàn ông khác mới dẫn đến việc ly hôn ngày hôm nay. Anh , chị A đang tranh chấp với nhau về việc chia tài n chung đ i với 2 thửa đất nêu trên bà có ý kiến như au: Đất này bà cho riêng anh , không cho chị A. Nay chị A không chung thuỷ với chồng, xin ly hôn, bà đề nghị Toà án gi i quyết theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bà đề nghị Toà án xem xét gi i quyết cho anh B được qu n lý, ử dụng 02 diện tích đất nêu trên bằng đất và trích chia giá trị bằng tiền mặt cho chị khi ly hôn với tỉ lệ anh được phần nhiều hơn, chị A được phần ít hơn vì mâu thuẫn của anh chị A đã rất nghiêm trọng từ trước nên chị A không thể đến ở trên 02 diện tích đất này được. Do mâu thuẫn với gia đình nhà vợ, đầu năm 2018 anh đã gây thương tích cho gia đình nhà vợ, anh đã ph i đi chấp hành hình phạt tù với thời hạn 12 tháng. Trong thời gian đó chị A đã mang theo các con chung và một đồ đạc, tài n về nhà b mẹ đẻ của chị A sinh ng, bỏ nhà không, đất không, không ai trông nom.
Ý kiến của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị xã P: S nợ của anh chị A tại Ngân hàng nợ g c là 30.000.000đ vay ngày 26/4/2017, dư nợ đến ngày 17/10/2019 là 30.000.000đ, nợ lãi đến ngày 17/10/2019 là 7.500.466đ. Ngân hàng đồng ý việc chị A, anh đã tho thuận được với nhau về việc anh nhận nghĩa vụ tr nợ đ i với Ngân hàng. Anh có nghĩa vụ tr Ngân hàng toàn bộ nợ g c và nợ lãi nêu trên và lãi phát inh kể từ ngày 20/9/2019 cho đến khi bên có nghĩa vụ hoàn tr đầy đủ nợ g c và lãi vay.
Với nội dung trên, tại b n án 31/2019/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Nguyên đã xét xử và quyết định:
1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B.
2. Về con chung:
2.1 Công nhận ự tho thuận của chị A và anh về con chung như au: Chị A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm óc 02 con chung là Nguyễn Thị C, sinh ngày 21/8/2002, Nguyễn Thị D, sinh ngày 24/4/2006.
2.2. Chị A không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con chung, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đ i với anh đến khi có yêu cầu.
2.3. Anh B có quyền thăm nom các con chung, không ai được ngăn cấm, c n trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con (người trực tiếp nuôi con) và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về con riêng: Giao cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm óc con riêng của chị A là Nguyễn Anh H, sinh ngày 17/9/2016.
Anh B và cháu Nguyễn Anh H không phát inh quyền và nghĩa vụ Cha - Con, không phát inh quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm óc.
4. Về Tài n chung:
- Giao cho chị A được quyền ử dụng các diện tích đất như au:
+ diện tích 200 m2 đất ở tại nông thôn tại thửa 243c tờ b n đồ 91 vị trí thửa đất xóm X, xã Y, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên (có các điểm như trong b n trích đo hiện trạng đính kèm theo b n án); diện tích 300m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa 245c tờ b n đồ 92 vị trí thửa đất xóm X, xã Y, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên (có các điểm như trong b n trích đo hiện trạng đính kèm theo b n án).
Chị A được quyền ở hữu tiền 132.729.000đ (một trăm ba mươi hai triệu bẩy trăm hai mươi chín nghìn đồng) do anh B trích chia giá trị tài n chung.
- Giao cho anh B được quyền ử dụng các diện tích đất như au:
Diện tích 348 m2 đất ở tại nông thôn và 106 m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa 243c tờ b n đồ 91 vị trí thửa đất xóm X, xã Y, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái (có các điểm như trong b n trích đo hiện trạng đính kèm theo b n án); diện tích 569 m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa 245c tờ b n đồ 92 vị trí thửa đất xóm X, xã Y, thị xã P tỉnh Thái Nguyên (có các điểm như trong b n trích đo hiện trạng đính kèm theo b n án)
Công nhận ự tho thuận giữa chị A và anh về tài n chung: Anh được quyền ở hữu, ử dụng, qu n lý các tài n như au:
+ 01 nhà hai tầng, diện tích 72,5m2;
+ 01 mái tôn ân, diện tích 73,46m2;
+ 01 ân lát gạch nung đỏ diện tích 73,46m2;
+ 01 xe máyHonda LEAD BKS 20H1- 269.12;
+ 01 xe máy Honda Cup KS 22.783 (đã cũ);
+ 01 bộ bàn ghế gồm 01 ghế dài, 02 ghế đơn, 02 đôn (mua năm 2016);
+ 01 công trình phụ tường xây 110, mái ngói xây dựng năm 2010, diện tích 35m2;
+ 01 khu chuồng trại;
+ 01 giếng nước xếp gạch chỉ xung quanh;
+ 01 cây xà cừ, đường kính 25-30 cm; 01 cây keo, đường kính 20cm; 01 cây keo đường kính 25-30cm; 01 cây xoài đường kính 30cm; 01 cây xoài đường kính 50cm; 01 quạt trần mua năm 2014 (đã cũ); 01 tivi LG mua năm 2014, 25 inh. 01 bộ bàn ghế gồm 01 bàn đặt ti vi, 01 bàn u ng nước (đã cũ).
Anh B có trách nhiệm trích chia giá trị tài n cho chị A bằng tiền là 132.729.000đ (một trăm ba mươi hai triệu bẩy trăm hai mươi chín nghìn đồng).
5. Về nợ chung: Công nhận ự tho thuận giữa chị A và anh B: Anh B có nghĩa vụ tr Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thị xã P, tỉnh Thái Nguyên
tiền nợ g c 30.000.000đ, nợ lãi là 7.500.466đ, tổng cộng là 37.500.466đ (ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn bốn trăm sáu mươi sáu đồng).
Ngoài ra b n án ơ thẩm còn tuyên án phí và quyền kháng cáo cho các đương ự theo quy định của pháp luật.
Ngày 29/10/2019 anh B kháng cáo với nội dung: Anh không nhất trí chia tài n là đất cho chị A, anh đề nghị được tr bằng tiền tương ứng với giá trị đất chia cho chị A. Đề nghị chị Aph i bồi thường tiền 20 tháng anh đã ph i nuôi con của người khác.
Ngày 30/10/2019 chị A kháng cáo với nội dung:
Chị không nhất trí án ơ thẩm về việc chia thửa đất 245c cho chị phía bên trong không có l i đi còn anh B được chia phần diện tích đất có mặt đường, đề nghị anh B ph i thanh toán ngay tiền trích chia giá trị tài n cho chị để chị có tiền làm nhà cho các con chị ở.
Tại phiên tòa anh và chị A giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm át nhân dân tỉnh Thái Nguyên phát biểu ự tuân theo pháp luật của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án đã thực hiện đúng các quy định của ộ luật t tụng dân ự. Về quan điểm gi i quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ kho n 1 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân ự; Không chấp nhận kháng cáo của chị A và anh . Giữ nguyên b n án ơ thẩm của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu có trong hồ ơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, au khi nghe đại diện Viện kiểm át nhân dân tỉnh Thái Nguyên phát biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.] Về thủ tục t tụng: Đơn kháng cáo của chị A và anh làm trong hạn luật định, đã nộp dự phí kháng cáo nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Về nội dung: Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân và con chung: Sau khi xét xử ơ thẩm chị A và anh B không kháng cáo nội dung này do vậy có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.] Xét kháng cáo về tài n chung của chị A và anh B:
Nội dung kháng cáo của chị A về việc đề nghị được chia ½ diện tích thửa đất 245c cho chị theo mặt đường dân inh để au này chị làm thủ tục chuyển đổi mục đích ử dụng xây nhà cho các con chị ở. Hội đồng xét xử thấy rằng: Về nguồn g c thửa đất này, tại phiên tòa, chị A và anh B đều thừa nhận do b mẹ đẻ của anh B tặng cho. Tòa án cấp ơ thẩm đã tính công ức đóng góp vào kh i tài n chung của vợ chồng và giao cho chị A được quyền ử dụng 300m2 tại thửa đất 245c phần tiếp giáp với 200m2 đất thổ cư tại thửa 243c có chiều rộng giáp đường dân inh là 5,59m. Như vậy chị A vẫn có đường đi vào thửa đất trồng cây lâu năm phía au đất thổ cư được chia là có căn cứ, đ m b o quyền lợi cho chị A nên không có căn cứ chấp nhận nội dung kháng cáo này của chị A.
Đ i với nội dung kháng cáo của chị A đề nghị Tòa buộc anh B ph i trích tr ngay giá trị tài n cho chị theo b n án ơ thẩm là 132.729.000đồng. Về nội dung kháng cáo này của chị A không thuộc thẩm quyền của cấp phúc thẩm. Sau khi b n án có hiệu lực pháp luật chị A có quyền làm đơn đề nghị chi cục thi hành án dân ự, thi hành b n án theo quy định.
Xét nội dung kháng cáo của anh B không nhất trí án ơ thẩm đã phân chia đất cho chị A. Anh đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử cho anh được toàn quyền ử dụng c hai thửa đất 243c và thửa 245c. Anh ẽ trích chia giá trị đất cho chị A với lý do: Nguồn g c 02 thửa đất này là của b mẹ đẻ anh cho, thửa đất liền kề là của anh trai anh. Chị A là người không chung thủy, khi còn là vợ chồng, chị A đã ngoại tình và inh con với người khác, nếu chị A ở đó thì ẽ gây cho anh nhiều bức xúc. Hội đồng xét xử thấy rằng: C hai thửa đất 243c và thửa 245c mặc dù có nguồn g c của b mẹ đẻ anh B cho vợ chồng anh B và được cấp giấy chứng nhận QSD đất mang tên anh B và chị A . Tuy nhiên, anh B và chị A có hai con chung, hiện nay chị A là người trực tiếp nuôi dưỡng c hai con chung và chị A không có thửa đất nào khác để làm chỗ ở, nuôi dậy các con chung. Tòa án cấp ơ thẩm đã căn cứ vào điều kiện hoàn c nh thực tế của các bên và giao cho chị A được quyền ử dụng 200 m2 đất ở tại nông thôn tại thửa 243c tờ b n đồ 91 và diện tích 300m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa 245c tờ b n đồ 92 vị trí thửa đất xóm X, xã Y, thị xã P , tỉnh Thái Nguyên là phù hợp với thực tế, đ m b o quyền lợi cho các đương ự và các con của anh B và chị A cần có chỗ ở ổn định khi b mẹ ly hôn. Vì vậy, yêu cầu kháng cáo của anh B đề nghị được ử dụng c hai thửa đất nêu trên là không có căn cứ chấp nhận.
Về nội dung kháng cáo của anh B yêu cầu chị A ph i tr cho anh s tiền anh đã nuôi con riêng của chị A trong 20 tháng. Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại cấp ơ thẩm và phiên tòa phúc thẩm anh B không có chứng cứ chứng minh về việc đã chi phí nuôi con riêng cho chị A. Do vậy, không có căn cứ chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu kháng cáo của các đương ự không được chấp nhận nên anh B và chị A ph i chịu án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân ự;
Không chấp nhận đơn kháng cáo chị A và anh B. Giữ nguyên b n án hôn nhân gia đình ơ thẩm 31/2019/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 91, 93, 94, 95, kho n 4 Điều 147, Điều 271, kho n 1 Điều 273 ộ luật T tụng Dân ự; Căn cứ Điều 33,51,55,57,59,62,81,82,83,88 Luật hôn nhân gia đình; Điều 357,463,466,468 ộ luật dân ự; Nghị quyết 326/2016/U TVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m thu, nộp, qu n lý ử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về Tài n chung:
- Giao cho chị A được quyền ử dụng các diện tích đất như au:
+ diện tích 200 m2 đất ở nông thôn tại thửa 243c tờ b n đồ 91 vị trí thửa đất xóm X, xã Y, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên (có các điểm như trong b n trích đo hiện trạng đính kèm theo b n án); diện tích 300m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa 245c tờ b n đồ 92 vị trí thửa đất xóm X, xã Y, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên (có các điểm như trong b n trích đo hiện trạng đính kèm theo b n án).
Chị A được quyền ở hữu tiền 132.729.000đ (một trăm ba mươi hai triệu bẩy trăm hai mươi chín nghìn đồng) do anh B trích chia giá trị tài n chung.
- Giao cho anh B được quyền ử dụng các diện tích đất như au:
+ diện tích 348 m2 đất ở nông thôn và 106 m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa 243c tờ b n đồ 91 vị trí thửa đất xóm X, xã Y, thị xã P, tỉnh Thái (có các điểm như trong b n trích đo hiện trạng đính kèm theo b n án); diện tích 569 m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa 245c tờ b n đồ 92 vị trí thửa đất xóm X, xã Y, thị xã P tỉnh Thái Nguyên (có các điểm như trong b n trích đo hiện trạng đính kèm theo b n án)
Công nhận ự tho thuận giữa chị A và anh B về tài n chung: Anh B được quyền ở hữu, ử dụng, qu n lý các tài n như au:
+ 01 nhà hai tầng, diện tích 72,5m2;
+ 01 mái tôn ân, diện tích 73,46m2;
+ 01 ân lát gạch nung đỏ diện tích 73,46m2;
+ 01 xe máyHonda LEAD BKS 20H1- 269.12;
+ 01 xe máy Honda Cup KS 22.783 (đã cũ);
+ 01 bộ bàn ghế gồm 01 ghế dài, 02 ghế đơn, 02 đôn (mua năm 2016);
+ 01 công trình phụ tường xây 110, mái ngói xây dựng năm 2010, diện tích 35m2;
+ 01 khu chuồng trại;
+ 01 giếng nước xếp gạch chỉ xung quanh;
+ 01 cây xà cừ, đường kính 25-30 cm; 01 cây keo, đường kính 20cm; 01 cây keo đường kính 25-30cm; 01 cây xoài đường kính 30cm; 01 cây xoài đường kính 50cm; 01 quạt trần mua năm 2014 (đã cũ); 01 tivi LG mua năm 2014, 25 inh. 01 bộ bàn ghế gồm 01 bàn đặt ti vi, 01 bàn u ng nước (đã cũ).
Anh B có trách nhiệm trích chia giá trị tài n cho chị A bằng tiền là 132.729.000đ (một trăm ba mươi hai triệu bẩy trăm hai mươi chín nghìn đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm tr tiền thì bên đó ph i tr lãi đ i với
tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr . Lãi uất phát inh do chậm tr tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi uất được quy định tại kho n 1 Điều 468 ộ luật dân ự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật dân ự.
2. Về án phí: Chị A ph i chịu 300.000đồng án phí ly hôn phúc thẩm. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là 300.000đồng theo biên lai thu 0009999 ngày 04/11/2019
Anh B ph i chịu 300.000 đồng án phí ly hôn phúc thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là 300.000đồng theo biên lai thu 0009998 ngày 01/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân ự thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân ự thì người được thi hành án dân ự, người ph i thi hành án dân ự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân ự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân ự.
Các quyết định khác của b n án ơ thẩm, không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
n án phúc thẩm có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - TAND TX P; - THADS TX P; - Các đương ự; - Lưu HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Phương |