vanban.org

Bản án 04/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 244; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 463; 466; khoản 2 Điều 468 và khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 27 Luâ ̣t Hôn nhân gia đinh năm 2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Lê Yến P - Bị đơn Huỳnh Văn Niễn A, Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 244; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2020/DS-ST.
Ngày: 12/02/2020.
V/v:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguyễn Văn Đoa ̣t

2. Ông: Nguyễn Tấn Lâ ̣p

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Không.

Trong ngày 12 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 294/2019/TLST - DS ngày 26/12/2019 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tà i sản ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2020/QĐXX-ST ngày 21 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Yến P, sinh năm 1965

Địa chỉ: Số A, tổ B, ấp LTh, xã LĐ B, huyê ̣n Chợ Mớ i, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Niễn A, sinh năm 1973.

Bà Nguyễn Thi ̣ H, (tên go ̣i khác Diễm H) sinh năm 1974

Địa chỉ: ấp TT, xã MT, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

(Các đƣơng sự đều có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/8/2019, quá trình hòa giải và tại phiên tòa

nguyên đơn bà Lê Yến P trình bày như sau:

Vào ngày 22/7/2017 (Âm li ̣ch) vợ chồng ông Huỳnh Văn Niễn A và bà Nguyễn Thị H có vay của bà P số tiền 150.000.000 đồng, viê ̣c vay tiền hai bên có làm biên nhâ ̣n nợ vớ i nhau . Khi vay ông A và bà H nói để đáo hạn ngân hàng , bà P nghĩ vay trong thờ i gian ngắn nên không ghi thờ i ha ̣n trả nợ cũng như lai suẫ

́t . Từ khi vay ông A và bà H không trả lãi, đồng thờ i cũng không trả gốc theo yêu cầu của bà P. Do đó bà P làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông A và bà H phải có nghĩa vụ trả số tiền vay gốc còn thiếu là 150.000.000 đồng (Mô ̣t trăm năm mươi triê ̣u) và yêu cầu tính lãi từ ngày 22//2017 (Al) đến ngày 22/7/2019 (Al). Lãi suất yêu cầu 01%/ tháng x 24 tháng = 36.000.000đ, tổng cô ̣ng cả gốc và lai lã ̀ 186.000.000 đồng.

Tại phiên hòa giải ngày 21/01/2020 và tại phiên tòa hôm nay, bà Lê Yến P xin rút yêu cầu tinh lai vỡ ́ i số tiền 36.000.000 đồng, nay chỉ yêu cầu ông A và bà H phải

́ thanh toán cho bà số tiền vay gốc còn nợ là 150.000.000 đồng, số tiền này bà Lê Yến P yêu cầu trả mô ̣t l ần khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t . Ngoài ra, bà P không trinh bày gi

̀

̀ thêm.

Tại bản tự khai, quá trình hòa giải và tại phiên tòa bị đơn ông Huỳnh Văn Niễn A và bà Nguyễn Thi ̣ H trình bày như sau:

Ông A và bà H có mối quan hệ thân thiết với bà P, trướ c đây ông bà có vay tiền của bà P nhiều lần để đầu tư làm ăn . Ngày 22/7/2017 (Âm li ̣ch) vợ chồng ông A, bà H và bà P tổng kết nợ vớ i nhau theo đó ông A và bà H còn nợ bà P số tiền gốc là 150.000.000 đồng, bà H có viết biên nhâ ̣n cho bà P và ký tên là “ Diễm H”, sau khi chốt nợ thi ông A và bà H có trả cho bà P được 38.000.000 đồng, khi trả không làm

̀ biên nhâ ̣n, do đầu tư làm ăn thất ba ̣i nên không tiếp tu ̣c trả nợ được ch o bà P. Đối với số tiền 38.000.000 đồng mà ông bà đa trã ̉ cho bà P thì ông bà không có chứng cứ gì để chứng minh , nay phía bà P yêu cầu ông bà trả cho bà P số tiền gốc còn thiếu là 150.000.000 và phía bà P không yêu cầu tinh lai vỡ ́ i số tiền 36.000.000 đồng thi ông

́

̀ bà cũng đồng ý trả cho bà P 150.000.000 đồng nhưng do hoàn cảnh kinh tế gia đinh

̀ đang gă ̣p khó khăn nên xin được trả dần số nợ nêu trên, theo đó mỗi vu ̣ lúa tr ả 10.000.000 đồng, trả cho đến khi hế t nợ thi thôi . Ngoài ra, ông bà không trình bày gì

̀

thêm.

Các tình tiết mà các bên đã thống nhất : Bà P yêu cầu vợ chồng ông A và bà H trả cho bà P số tiền vay gốc còn nợ là 150.000.000 đ (Mô ̣t trăm năm mươi triê ̣u đồng) số tiền vay này được bà H viết biên nhâ ̣n đề ngày 22/7/2017 (Al) ký tên “ Diễm H”. Ông A và bà H thừ a nhâ ̣n còn nợ bà P số tiền vay gốc còn nợ là 150.000.000đ, chữ viết trong biên nhâ ̣n và chữ ký tên “ Diễm H” là do bà H viết ra. Ông A và bà H đồng ý trả số tiền này cho bà P.

Các tình tiết mà các bên chưa thống nhất : Bà P yêu cầu vợ chồng ông A và bà Hoàng trả cho bà P số tiền vay gốc còn nợ là 150.000.000 đ (Mô ̣t trăm năm mươi triê ̣u đồng) trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật . Ông A và bà Hoàng đồng ý trả cho bà P 150.000.000đ (Mô ̣t trăm măm mươi triê ̣u đồng ) nhưng xin trả dần theo vu ̣ lúa, mỗi vu ̣ 10.000.000đ cho đến khi hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liê ̣u có trong hồ sơ vụ á n đã được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định vụ án này như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà P yêu cầu ông A và bà Hoàng trả số tiền vay còn thiếu là 150.000.000đ, đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà P và bị đơn ông A, bà Hoàng; Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: Vào ngày 22/7/2017 âm li ̣ch (ngày 12/9/2017 dương li ̣ch), nguyên đơn bà Lê Yến P có cho bị đơn vợ chồng ông Huỳnh Văn Niễn A và bà Nguyễn Thi ̣ H vay số tiền 150.000.000 đồng, khi vay bà H có viết biên nhận ký xác nhâ ̣n là “Diễm H”. Sau khi vay phia bị đơn đầu tư làm ăn nhưng thất ba ̣i nên không có

́ tiền trả nợ cho nguyên đơn nên xảy ra tranh chấp . Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu tòa án giải quyết buô ̣c bị đơn trả số tiền vay gốc cò n thiếu là 150.000.000 đồng, phía bị đơn xác nhận còn nợ số tiền như nguyên đơn yêu cầu là đúng và đồng ý trả nợ cho nguyên đơn số tiền vay còn nợ là 150.000.000đ. Hô ̣i đồng xét xử thấy rằng bị đơn xác nhâ ̣n còn nợ số tiền 150.000.000đ của nguyên đơn và đồng ý trả số tiền này cho nguyên đơn do đó yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhâ ̣n . Hô ̣i đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyê ̣n trả nợ của bị đơn trả nợ cho nguyên đơn số tiền vay còn thiếu là 150.000.000đ.

Do nguyên đơn rút yêu cầu tính lãi đối vớ i số tiền 36.000.000 đồng là tự nguyê ̣n, không trái pháp luâ ̣t nên Hội đồng xét xử ghi nhâ ̣n và đinh chỉ yêu cầu tinh

̀

́ lãi đối vớ i số tiền 36.000.000 đồng của nguyên đơn.

Xét yêu cầu của bị đơn xin được trả dần số tiền 150.000.000 đồng theo vu ̣ lúa, mỗi vu ̣ 10.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Hô ̣i đồng xét xử xét thấy yêu cầu này của bị đơn không được nguyên đơn chấp nhâ ̣n; Hơn nữa khả năng trả nợ của bi ̣ đơn se ̃ được xem xét ở giai đoa ̣n thi hành án . Do đó không có cơ sở để hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n cho yêu cầu trả dần của bi ̣ đơn.

Về án phi dân sự sơ thẩm : Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14

́ ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Do yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn được chấp nhâ ̣n nên bi ̣ đơn phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải trả cho nguyên đơn: 150.000.000đ x 5% = 7.500.000 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được trả la ̣i tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p.

́

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 244; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 463; 466; khoản 2 Điều 468 và khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Căn cứ Điều 27 Luâ ̣t Hôn nhân gia đinh năm 2014.

̀

- Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Yến P. Buô ̣c ông Huỳnh Văn Niễn A và bà Nguyễn Thi ̣ H (Diễm H ) phải liên đới trả cho bà

Lê Yến P số tiền 150.000.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi triê ̣u đồng)

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà Lê Yến P có đơn yêu cầu thi hành án phía ông Huỳnh Văn Niễn A và bà Nguyễn Thi ̣ H (Diễm H) còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền gốc chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong bản án.

2./ Đinh chi mô ̣̉

t phần yêu cầu khở i kiê ̣n về yêu cầu tinh lai đỗ

́i vớ i số tiền

̀

́ 36.000.000 đồng của nguyên đơn bà Lê Yến P.

3/ Về án phi dân sự sơ thẩm : Buộc ông Huỳnh Văn Niễn A và bà Nguyễn Thị H

́ (Diễm H) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàng đồng).

Bà Lê Yến P được nhâ ̣n la ̣i số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.650.000đ (Bốn triê ̣u sáu trăm năm mươi ngàn đồng ) theo biên lai thu số 0008994 ngày 18/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất.

3/. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ