vanban.org

Bản án 04/2019/KDTM-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/04/2019 Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận kháng cáo của nguyên đơn, sửa bản án kinh doanh thương mại số 04/2018/KDTM-ST ngày 26/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái về ph n lãi quá hạn t ngày 25/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 26/10/2018.

Buộc ông Bùi Văn T có ngh a vụ trả n cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V t ng số tiền là 3.134.173.333đ (ba t m t trăm ba mươi tư triệu m t trăm b y mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng), trong đó số tiền n gốc là 1.920.000.000đ; tiền lãi là 1.214.173.333đ (trong đó: tiền lãi trong … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triên nông thôn Việt Nam- chi nhánh thành phố Móng Cái"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận kháng cáo của nguyên đơn, sửa bản án kinh doanh thương mại số 04/2018/KDTM-ST ngày 26/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái về ph n lãi quá hạn t ngày 25/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 26/10/2018.
  • Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2019/KDTM-PT
Ngày: 10 - 4 - 2019
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Thành ph n Hộ ng

phúc h m g m c :

Th m phán - Ch t a phiên t a: Ông Ngô Văn Thắng

Các Th m phán:

Ông Nguyễn Hồng Ánh

Ông Trương Hồng Căn

Thư ký ph ên oà: Bà Lê Minh Chi – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Đạ d ện V ện k ểm sá nhân dân ỉnh Quảng N nh ham g a ph ên òa: Bà Nguyễn Thị Châu Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 11/2018/TLPT-KDTM ngày 14 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 04/2018/KDTM-ST ngày 26/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2019/QĐ-PT ngày 25/01/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2019/QĐ-PT ngày 22/02/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2019/QĐ-PT ngày 22/3/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V. Địa chỉ: Số 02, đường L, phường Th , Quận B, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ng c Kh, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo y quyền: Ông Lê Xuân L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh thành phố M (nay là chi nhánh Đ Quảng Ninh), theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014. Người được y quyền lại: ông Nguyễn Linh S, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh Đ Quảng Ninh (theo văn bản ủy quyền ngày 26/4/2018); vắng m t có lý do.

Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Việt D, sinh năm 1971. Chức vụ: Luật sư (số th 9963/LS do Liên đoàn luật sư Việt Nam c p ngày 21/7/2015) thuộc Công ty Luật TNHH MTV A - Đoàn luật sư tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ: Số 587, đường Ng, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; vắng m t có lý do.

2/ Bà Đ Thị Thu H, sinh năm 1986. Chức vụ: Luật sư (số th 8023/LS do Liên đoàn luật sư Việt Nam c p ngày 16/9/2015) thuộc Công ty Luật TNHH MTV A - Đoàn luật sư tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ: Số 587, đường Ng, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; có m t tại phiên tòa.

- B đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1974. Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, thôn C, xã T, huyện Th, tỉnh Hải Dương. Nơi đăng ký tạm trú: Thôn 5, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; vắng m t tại phiên tòa (đã đư c triệu tập h p lệ l n thứ 2).

- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1972. Nơi ĐKHKTT và ch ở: Thôn 5, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; vắng m t tại phiên tòa (đã đư c triệu tập h p lệ l n thứ 2).

- Người kháng cáo: Nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, b n t khai c ng tài liệu k m theo đơn khởi kiện c a nguyên đơn th hiện: Ngày 27/11/2014, ông có vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - chi nhánh thành phố M (nay là chi nhánh Đ Quảng Ninh), (sau đây viết tắt là Ngân hàng). Hai bên lập h p đồng t n dụng số 8090-LAV-201402042. Theo đó, Ngân hàng cho ông T vay số tiền là 2.320.000.000đ (hai t ba trăm hai mươi triệu đồng); lãi su t cho vay là 10,5%/năm; thời hạn vay là 12 tháng kể t ngày 27/11/2014 đến ngày 27/11/2015; lãi su t n quá hạn b ng 150% lãi su t đã th a thuận; mục đ ch vay là để kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng.

Để đảm bảo cho khoản vay trên, ông Bùi Văn Tvà bà Nguyễn Thị Gi thế ch p những tài sản sau:

Quyền sử dụng thửa đ t số 00, diện t ch 158m2 và tài sản gắn liền v i đ t là ngôi nhà 2,5 t ng có diện t ch xây dựng là 225m2 tại địa chỉ: Thôn 5, xã H, thị xã M (nay là thành phố M), tỉnh Quảng Ninh. Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AG 706962 do Ủy ban nhân dân thị xã Móng Cái c p ngày 11/6/2007 và gi y cam kết quyền sở hữu tài sản ngày 27/11/2014. H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài s n gắn liền v i đ t số 15A/HĐTC ký ngày 24/5/2012 và văn bản sửa đ i, b sung H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liến v i đ t số 202A/VBSĐ,BS ngày 27/11/2014. H p đồng đư c ký kết giữa Ngân hàng và ông T, bà Gi.

Quyền sử dụng thửa đ t số 00, diện t ch 80m2 tại địa chỉ: Thôn 5, xã H, thị xã M (nay là thành phố M), tỉnh Quảng Ninh. Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AĐ 702382 do Ủy ban nhân dân thị xã Móng Cái c p ngày 22/6/2006 và văn bản sửa đ i, b sung H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 202B/VBSĐ,BS ngày 27/11/2014. H p đồng đư c ký kết giữa Ngân hàng và ông T, bà Gi.

Ngày 27/11/2014, Ngân hàng đã giải ngân số tiền 2.320.000.000đ (hai t ba trăm hai mươi triệu đồng) cho ông T, thể hiện qua gi y nhận n ngày 27/11/2014 (bút lục số 47). Trong quá tr nh vay vốn, ông T g p khó khăn nên ngày 30/3/2015, ông T có gi y đề nghị kiêm phương án cơ c u lại thời hạn trả n và đã đư c Ngân hàng đồng ý. Theo đó, thời hạn trả n m i là đến ngày 30/3/2016. Tuy nhiên, đến hết ngày 30/3/2016 ông T v n không trả n . Ngày 25/9/2017, ông T trả số tiền gốc là 400.000.000đ (b n trăm triệu đồng). T thời điểm đó cho đến nay, ông T không tiếp tục thực hiện ngh a vụ trả n nữa.

Tại phiên tòa, người bảo vệ quyền và l i ch h p pháp cho nguyên đơn bà yêu c u Tòa án buộc:

- Ông Bùi Văn T phải có ngh a vụ thanh toán số n gốc là 1.920.000.000đ (m t t chín trăm hai mươi triệu đồng); lãi trong hạn là 919.520.000đ (chín trăm mười chín triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng); lãi quá hạn là 294.653.333đ (hai trăm chín mươi tư triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); đồng thời tiếp tục t nh lãi kể t ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm đối v i khoản tiền gốc và t nh lãi theo th a thuận tại h p đồng t n dụng đã ký kết. Trong trường h p Ngân hàng có sự điều chỉnh về lãi su t th phải căn cứ vào sự điều chỉnh lãi su t đó.

- Đề nghị tiếp tục duy tr h p đồng thế ch p số 15A/HĐTC và 15B/HĐTC ngày 24/5/2012 và văn bản sửa đ i, b sung h p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền v i đ t số 202A/VBSĐ,BS và văn bản sửa đ i, b sung h p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 202B/VBSĐ,BS ngày 27/11/2014 để đảm bảo thi hành án.

- Trường h p số tiền thu đư c t việc phát mại các tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện ngh a vụ trả n , ông T phải có ngh a vụ trả n hết các khoản n Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

- Đối v i các chi ph tố tụng:

Chi ph đăng tin: Ngày 21/6/2018, Ngân hàng đã nộp 10.000.000đ tiền chi ph đăng tin cho Tòa án. Ngày 02/7/2018, Tòa án đã có biên bản làm việc thanh toán chi ph đăng tin. Ngân hàng đã nhận lại chi ph còn lại sau khi đăng tin là 6.100.000đ. Đến nay, Ngân hàng chịu khoản chi ph đăng tin theo quy định của pháp luật.

Chi ph xem xét thẩm định, tại ch : Ngày 06/7/2018, Ngân hàng đã nộp tiền tạm ứng chi ph xem xét, thẩm định tại ch là 10.000.000đ (mười triệu đồng). Đối v i khoản chi ph này, Ngân hàng đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

B đơn ông B i Văn T và người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Nguy n Th i: Quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái đã tiến hành tống đạt: Thông báo thụ lý vụ án, gi y triệu tập, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn và người có quyền l i, ngh a vụ liên quan. Tuy nhiên, Tòa án đều không thực hiện việc tống đạt đư c trực tiếp v ông T và bà Gi đều không có m t tại địa phương. Tòa án đã thực hiện việc niêm yết các văn bản c n tống đạt theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời đã thông báo t m kiếm ông T và bà Gi trên các phương tiện thông tin đại chúng (Báo nhân dân và Đài tiếng nói Việt Nam). Đến nay, cũng không có tin tức g về việc ông T và bà Gi ở đâu.

Tại Bản án kinh doanh thương mại số 04/2018/KDTM-ST ngày 26/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, xử: Căn cứ: Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 156, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158; điểm b khoản 2 Điều 227; điểm b khoản 1 Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ: Điều 90, Điều 91 và 95 Luật các t chức t n dụng năm 2010 đư c sửa đ i b sung năm 2017. Án lệ số 08/2016 đư c công bố theo quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án tòa án nhân dân Tối cao.

Áp dụng: Điểm a khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự 2015; điểm b khoản 1 Điều 318, các Điều 319, 323, 342, 343, 347, 348, 349, 350, 351, 471 và Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ: Khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

1. Tuyên xử: Ch p nhận một ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

Buộc ông Bùi Văn T phải hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V t ng số tiền là 3.023.573.333đ (ba t không trăm hai mươi ba triệu năm trăm b y mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng).

Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Bùi Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên th a thuận trong h p đồng cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trường h p trong h p đồng t n dụng, các bên th a thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo t ng thời k của Ngân hàng cho vay th lãi su t mà ông Bùi Văn T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V theo quyết định của Tòa án cũng s đư c điều chỉnh cho phù h p v i sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

Tiếp tục duy tr h p đồng thế ch p thế số 15A/HĐTC, 15B/HĐTC ngày 24/5/2012 và Văn bản sửa đ i, b sung h p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền v i đ t số 202A/VBSĐ,BS và 202B/VBSĐ,BS ngày 27/11/2014 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V v i ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Gi để đảm bảo thi hành án. Trong trường h p ông Bùi Văn T không trả n ho c không trả đủ số tiền còn n của H p đồng t n dụng số 8090-LAV-201402042 lập ngày 27/11/2014, th Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V có quyền yêu c u cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đ t tại thửa đ t số 00, diện t ch 158m2 và tài sản gắn liền v i đ t là ngôi nhà 2,5 t ng diện t ch xây dựng là 225m2, địa chỉ thửa đ t: Thôn 5, xã H, thị xã M (nay là thành phố M), tỉnh Quảng Ninh. Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AG 706962 do Ủy ban nhân dân thị xã Móng Cái c p ngày 11/6/2007, chủ sử dụng đ t: hộ bà Nguyễn Thị Gi; thửa đ t số 00, diện t ch 80m2, địa chỉ thửa đ t: Thôn 5, xã H, thị xã M (nay là thành phố M), tỉnh Quảng Ninh. Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AĐ 702382 do Ủy ban nhân dân thị xã Móng Cái c p ngày 22/6/2012, người sử dụng đ t hộ bà Nguyễn Thị Gi. (K m theo bản án là sơ đồ hiện trạng tài sản bảo đảm nêu trên).

Trường h p số tiền thu đư c t việc phát mại các tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện ngh a vụ trả n , ông T phải có ngh a vụ trả n hết các khoản n Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

Bác yêu c u t nh tiền lãi quá hạn đối v i số tiền 1.920.000.000đ t nh t ngày 25/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam v i số tiền là 110.600.000đ (m t trăm mười triệu sáu trăm nghìn đồng).

Buộc ông Bùi Văn T phải hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V tiền chi ph xem xét, thẩm định tại ch là 10.0000.000đ (mười triệu đồng).

2. Về án ph : Buộc ông Bùi Văn T phải chịu 92.471.466đ (chín mươi hai triệu b n trăm b y mươi m t nghìn b n trăm sáu mươi sáu đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm. Buộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V phải chịu 5.530.000đ (năm triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án ph dân sự đư c tr vào số tiền tạm ứng án ph kinh doanh thương mại sơ thẩm mà Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V đã nộp là 45.804.000đ (b n mươi lăm triệu tám trăm linh b n nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001256 ngày 05/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền còn lại là: 40.274.000đ (b n mươi triệu hai trăm b y mươi tư nghìn đồng).

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên quyền kháng cáo đối v i các bên đương sự.

Ngày 09/11/2018, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V kháng cáo v i nội dung: Sửa một ph n bản án sơ thẩm số 04/2018/KDTM-ST ngày 26/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái theo hư ng ch p nhận yêu c u t nh lãi quá hạn đối v i số n gốc 1.920.000.000đ, t ngày 25/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên nội dung khởi kiện và kháng cáo.

Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh phát biểu ý kiến: T khi thụ lý đến trư c thời điểm xét xử và nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Người tham gia tố tụng (nguyên đơn) thực hiện đúng quyền, ngh a vụ của m nh theo quy định của pháp luật; đối v i bị đơn, người có quyền l i, ngh a vụ liên quan vắng m t, c p phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về quan hệ tranh ch p: xác định tư cách pháp lý, mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng đảm bảo có căn cứ và đúng luật định.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX ch p nhận kháng cáo của nguyên đơn, căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự sửa bản án kinh doanh thương mại số 04/2018/KDTM-ST ngày 26/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái về ph n lãi quá hạn t ngày 25/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết qu th m tra chứng cứ tại phiên t a, H i đồng xét xử nhận đ nh:

- Về tố tụng: Đây là vụ án kinh doanh thương mại “Tranh ch p h p đồng t n dụng”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân c p huyện. Việc thụ lý giải quyết, xét xử đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Kháng cáo của nguyên đơn làm trong hạn luật định nên đư c xem xét theo tr nh tự phúc thẩm.

Tại c p phúc thẩm, bị đơn ông Bùi Văn T và người có quyền l i, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị G vắng m t, c p phúc thẩm đã niêm yết quyết định đưa vụ án ra xét xử, gi y triệu tập và các quyết định hoãn phiên tòa tại địa phương.

Ngày 09/4/2019, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhận đư c đơn xin hoãn phiên tòa phúc thẩm của ông Bùi Văn T (đơn không ghi địa chỉ) v i lý do: Ngày 19/3/2019, ông T đã có đơn xin gia hạn gửi Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V, T ng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V, đã đư c Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V ch p thuận cho ông đư c gia hạn trả d n trong thời gian 12 tháng; ông T đưa ra phương án trả n v i số tiền 20.000.000đ/tháng và s huy động các nguồn vay của bạn b , người thân để trong khoảng thời gian 12 tháng s hoàn trả Ngân hàng đư c 50% n gốc. Xét th y, đơn xin hoãn phiên tòa và nội dung về việc trả n của ông T không có xác nhận của Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V, nên Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 10/4/2019, ông T ủy quyền cho bà Hoàng Thanh T; địa chỉ: số 11, h m 26/15, ngõ Th, phường Th, Quận Đ,thành phố Hà Nội; số căn cư c công dân 014173000036 thay ông Tđến tham gia phiên tòa về việc xin gia hạn khoản vay của ông Tv i Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - chi nhánh thành phố M, Quảng Ninh. Bà T xác định ông T đã nắm bắt nội dung của bản án sơ thẩm số 04/2018/KDTM-ST ngày 26/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái. Tuy nhiên, gi y ủy quyền không có chữ ký của người nhận ủy quyền và không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, nội dung ủy quyền cũng không liên quan đến phạm vi xét xử phúc thẩm nên Hội đồng xét xử không ch p nhận gi y ủy quyền của ông Bùi Văn T ủy quyền cho bà Hoàng Thanh T.

- Xét kháng cáo của nguyên đơn, Hội đồng phúc thẩm th y:

Ngày 27/11/2014, ông Bùi Văn T có vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V - chi nhánh thành phố M (nay là chi nhánh Đ Quảng Ninh), v i số tiền là 2.320.000.000đ (hai t ba trăm hai mươi triệu đồng); lãi su t cho vay là 10,5%/năm; thời hạn vay là 12 tháng kể t ngày 27/11/2014 đến ngày 27/11/2015; lãi su t n quá hạn b ng 150% lãi su t đã th a thuận; mục đ ch vay là để kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng.

Ngày 27/11/2014, Ngân hàng đã giải ngân số tiền 2.320.000.000đ cho ông T, thể hiện qua gi y nhận n ngày 27/11/2014. Trong quá tr nh vay vốn, ông T g p khó khăn nên ngày 30/3/2015, ông T có gi y đề nghị kiêm phương án cơ c u lại thời hạn trả n và đã đư c Ngân hàng đồng ý. Theo đó, thời hạn trả n m i là đến ngày 30/3/2016, phương án trả n sau khi cơ c u là: trả gốc 2.320.000.000đ, trả lãi 12 tháng một l n vào ngày 27. Ngoài ra giữa Ngân hàng và ông Tkhông có th a thuận nào khác.

Tuy nhiên, đến hết ngày 30/3/2016 ông T v n không trả đư c n . Ngày 25/9/2017, ông T trả số tiền gốc là 400.000.000đ (b n trăm triệu đồng). T ngày 25/9/2017 cho đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 26/10/2018, ông T không trả đư c thêm khoản tiền nào khác. Như vậy, ông T đã vi phạm H p đồng t n dụng số 8090-LAV-201402042, gi y nhận n ngày 27/11/2014 và vi phạm cam kết tại phương án cơ c u lại thời hạn trả n ngày 30/3/2015. Ngân hàng khởi kiện yêu c u ông Tphải trả toàn bộ số tiền n gốc và lãi trong hạn, lãi quá hạn t nh t ngày 30/3/2016 đến 24/9/2017 và t ngày 25/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm.

Bản án sơ thẩm ch p nhận yêu c u khởi kiện về việc yêu c u trả n gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn t ngày 30/3/2016 đến ngày 24/9/2017 là có căn cứ.

Đối v i yêu c u trả lãi quá hạn t ngày 25/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm của Ngân hàng, Hội đồng xét xử th y:

Theo Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Hợp đồng vay tài s n là s thỏa thuận c a các bên theo đó bên cho vay giao tài s n cho bên vay, khi đến hạn tr , bên vay ph i hoàn tr cho bên vay tài s n cùng loại theo đúng s lượng, chất lượng và chỉ ph i tr lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy đ nh”.

Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Bên vay tài s n là tiền thì ph i tr đ tiền khi đến hạn... Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không tr hoặc tr không đầy đ thì bên vay ph i tr lãi trên nợ g c và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ b n do Ngân hàng Nhà nước công b tương ứng với thời hạn vay tại thời đi m tr nợ”.

Đồng thời, căn cứ Điều 91 Luật các t chức t n dụng và án lệ số 08/2016 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đư c lựa ch n t Quyết định giám đốc thẩm số 12/2013/KDTM-GĐT ngày 16/5/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và đư c công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, th trong h p đồng t n dụng, các bên có th a thuận về lãi su t cho vay, gồm: lãi su t cho vay trong hạn, lãi su t n quá hạn, việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo t ng thời k của Ngân hàng, t chức t n dụng cho vay mà đến thời điểm xét xử sơ thẩm khách hàng vay chưa thanh toán, ho c thanh toán không đ y đủ số tiền n gốc, lãi theo h p đồng t n dụng; trường h p này, khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng, t chức t n dụng khoản tiền n gốc chưa thanh toán, tiền lãi trên n gốc trong hạn (nếu có), lãi n quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi su t mà các bên th a thuận trong h p đồng cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trường h p các bên có th a thuận về việc điều chỉnh mức lãi su t cho vay theo t ng thời k của ngân hàng, t chức t n dụng cho vay th lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng s đư c điều chỉnh cho phù h p v i sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng, t chức t n dụng cho vay.

Xét th y, ông T và Ngân hàng đã cơ c u lại thời hạn trả n là đến ngày 30/3/2016. Tuy nhiên, đến ngày 30/3/2016, ông Tkhông trả n cho Ngân hàng mà đến ngày 25/9/2017 ông Tm i trả cho Ngân hàng 400.000.000đ tiền n gốc. Số tiền gốc còn n là 1.920.000.000đ. Do gi y đề nghị kiêm phương án cơ c u lại n là một ph n phụ lục của h p đồng, chỉ sửa đ i Điều 4 của H p đồng về thời hạn trả n , còn các điều khoản khác của H p đồng v n giữ nguyên, nên đủ căn cứ xác định, ông T vi phạm h p đồng tại thời điểm hết thời hạn thực hiện h p đồng là ngày 30/3/2016. Do đó, kháng cáo của nguyên đơn có căn cứ ch p nhận, c n buộc ông T có ngh a vụ trả lãi quá hạn cho Ngân hàng kể t ngày 25/9/2017 cho đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 26/10/2018 trên số n gốc 1.920.000.000 đồng.

Cụ thể, ông T phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền lãi quá hạn trên số n gốc còn lại là 1.920.000.000đ t ngày 25/9/2017 đến ngày 26/10/2018 là:

- Tiền lãi quá hạn kể t ngày 25/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 26/10/2018 là: (395 ngày x 1.920.000.000đ x 5,25%) : 360 ngày = 110.600.000đ.

T ng số tiền ông Bùi Văn T phải hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V là 3.134.173.333đ (ba t m t trăm ba mươi tư triệu m t trăm b y mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng), trong đó: số tiền n gốc là 1.920.000.000đ (m t t chín trăm hai mươi triệu đồng); tiền lãi là 1.214.173.333đ (m t t hai trăm mười b n triệu m t trăm b y mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng).

- Về án ph kinh doanh thương mại phúc thẩm: Kháng cáo của nguyên đơn đư c ch p nhận nên nguyên đơn không phải chịu án ph kinh doanh thương mại phúc thẩm.

Bản án sơ thẩm tuyên buộc ông T phải chịu 92.471.466đ, tiền án ph dân sự sơ thẩm. Buộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V phải chịu 5.530.000đ, tiền án ph dân sự, đư c tr vào số tiền tạm ứng án ph kinh doanh thương mại sơ thẩm mà Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V đã nộp là 45.804.000đ, theo biên lai thu tiền số 0001256 ngày 05/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là sai. Đây là vụ án kinh doanh thương mại nên các đương sự phải chịu án ph kinh doanh thương mại, c n sửa lại. M t khác, ông T phải có ngh a vụ trả n lãi quá hạn nên phải chịu thêm án ph dân sự sơ thẩm.

Các nội dung khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Ch p nhận kháng cáo của nguyên đơn, sửa bản án kinh doanh thương mại số 04/2018/KDTM-ST ngày 26/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái về ph n lãi quá hạn t ngày 25/9/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 26/10/2018.

Căn cứ vào các Điều 471, 474, 476, khoản 2 Điều 305 Bộ luật Dân sự 2005; Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 148 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Điều 91, 95 Luật các t chức t n dụng; Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ án lệ số 08/2016 đư c công bố theo quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án tòa án nhân dân Tối cao;

Căn cứ Khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Buộc ông Bùi Văn T có ngh a vụ trả n cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V t ng số tiền là 3.134.173.333đ (ba t m t trăm ba mươi tư triệu m t trăm b y mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng), trong đó số tiền n gốc là 1.920.000.000đ; tiền lãi là 1.214.173.333đ (trong đó: tiền lãi trong hạn là 919.520.000đ, tiền lãi quá hạn là 294.653.333đ, trong đó lãi quá hạn t ngày 25/9/2017 đến ngày 26/10/2018 là 110.600.000đ).

Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Bùi Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên th a thuận trong h p đồng cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trường h p trong h p đồng t n dụng, các bên th a thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo t ng thời k của Ngân hàng cho vay th lãi su t mà ông Bùi Văn T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo quyết định của Tòa án cũng s đư c điều chỉnh cho phù h p v i sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

2. Về án ph kinh doanh thương mại sơ thẩm: Buộc ông Bùi Văn T phải chịu 94.683.466đ (chín mươi tư triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn b n trăm sáu mươi sáu đồng) tiền án ph kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Về án ph kinh doanh thương mại phúc thẩm: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V không phải chịu án ph kinh doanh thương mại phúc thẩm. Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền tạm ứng án ph sơ thẩm là 45.804.000đ (b n mươi lăm triệu tám trăm linh b n nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph số 0001256 ngày 05/6/2018 và số tiền tạm ứng án ph phúc thẩm là 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph số 0001468 ngày 15/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể t ngày tuyên án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- Đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND tỉnh Quảng Ninh ;

- TAND thành phố Móng Cái ;

- VKSND thành phố Móng Cái ;

- THADS thành phố Móng Cái ;

- Lưu hồ sơ;VP.

Ngô V n Th ng

Cỡ chữ