- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T, chị Y"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Lương Thanh T được ly hôn chị Vũ Thị Hải Y.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2019/HNGĐ- ST Ngày: 25- 01- 2019 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thủy
2. Bà Vũ Thị Khánh Hòa
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Trường - Thư ký TAND huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Ngày 25 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 319/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXX-ST ngày 10 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lương Thanh T, sinh năm 1988
2. Bị đơn: Chị Vũ Thị Hải Y, sinh năm 1988 Đều ở địa chỉ: Thôn Ngh, xã K, huyện H, tỉnh Thái Bình
(Tại phiên toà có mặt anh T; chị Y có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và tại phiên toà, nguyên đơn là anh Lương Thanh T trình bày:
Anh kết hôn với chị Vũ Thị Hải Y do tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Kim Trung, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình vào ngày 29/8/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn và thường xuyên xảy ra xô xát do vợ chồng tính tình không hợp, không hiểu nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6/2014 cho đến nay. Anh T thấy vợ chồng không thể đoàn tụ được nữa nên anh xin ly hôn chị Y. Anh và chị Y có một con chung là Lương Thanh Th, sinh ngày 12/3/2012. Sau khi ly hôn, anh T xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu chị Y phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Anh T khai anh và chị Y không có tài sản chung, không có nợ chung; anh không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản.
- Bị đơn là chị Vũ Thị Hải Y trong Đơn xin giải quyết vắng mặt đề ngày 22/12/2018 xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm với nhau nữa và nhất trí ly hôn với anh T. Vợ chồng có 01 con chung là Lương Thanh Th và chị nhất trí để anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung theo yêu cầu của anh T. Giữa chị và anh T không có tài sản chung, không có nợ chung nên chị không có yêu cầu gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn là chị Vũ Thị Hải Y đã có đơn xin giải quyết vắng mặt đề ngày 22/12/2018. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa anh Lương Thanh T và chị Vũ Thị Hải Y xây dựng trên cơ sở tự nguyện, được UBND xã Kim Trung, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình đăng ký kết hôn vào ngày 29/8/2011 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 6/2014 đến nay. Xét mâu thuẫn giữa anh T, chị Y đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của anh T, xử cho anh T được ly hôn chị Y là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh T xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu chị Y phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Y cũng nhất trí để anh T nuôi dưỡng con chung nên cần giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là phù hợp.
Về quan hệ tài sản: Anh T và chị Y đều không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản.
Về án phí: Anh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Lương Thanh T được ly hôn chị Vũ Thị Hải Y.
2. Về quan hệ con chung: Xử giao cho anh Lương Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lương Thanh Th, sinh ngày 12/3/2012. Anh Lương Thanh T không yêu cầu chị Vũ Thị Hải Y phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
3. Về án phí: Anh Lương Thanh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005290 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Anh Lương Thanh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án. Chị Vũ Thị Hải Y cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy trßn kÓ tõ ngµy nhËn tèng ®¹t hoÆc niªm yÕt hîp lÖ b¶n ¸n.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hưng Hà, - Các đương sự, - Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà, - UBND xã Kim Trung, H. Hưng Hà, - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thế Hùng |