vanban.org

Bản án 04/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Văn H , buộc anh Lê Văn T phải trả ông H số tiền gốc 100 000 000 đồng và lãi suất từ th ng 9 năm 2018 đến hết th ng 4 năm 2019 là 6 400 000 đồng. Tổng cộng là 106 400 000 đồng Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà c c bên có thỏa thuận về việc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? p dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự Ông H khai; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa n nhân dân huyện Thủy Nguyên; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa n nhân dân huyện Thủy Nguyên
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2019/DS-ST
Ngày: 07- 5 - 2019
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN,THÀNH PHỐHẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lý

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Đắc Hân

2. Bà Nguyễn Thị Lý

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên,thành phố Hải Phòng .

- ại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên t a: Ông Lại Văn Quyền , i m s t viên

Ngày 07 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa n nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số 32/2019/TLST- DS ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số 04/2019/QĐXXST- DS ngày 08 tháng 4 năm 2019 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn H ; địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện T , thành phố Hải Phòng; có mặt

- Bị đơn: Anh Lê Văn T ; địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng; có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 16 tháng 01 năm 2019 của nguyên đơn là ông Hoàng Văn H trình bày:

Vì có quan hệ họ hàng với anh T , nên ngày 25/02/2018 có cho anh T vay 50 000 000 đồng, lần hai c ch nhau khoảng vài ngày vay tiếp 20 000 000 đồng, vài ngày sau vay tiếp 30 000 000 đồng Mỗi lần vay đều viết giấy nợ. Khi vay không lấy lãi, mà chỉ bảo làm ăn được thì cho đồng nào thì cho, có hẹn bằng miệng là sau 30 ngày sẽ trả toàn bộ tiền gốc, anh T nói vay tiền đ trả cho người đến cầm xe máy. Sau hai tháng , anh T không trả tiền, ông đến đòi nợ anh T vẫn không trả. Đến th ng 6 năm 2018, anh T có viết một giấy nhận nợ chốt số nợ là 100 000 000 đồng tiền gốc hẹn ông 3 đến 4 th ng mỗi th ng sẽ trả từ 30 đến 40 triệu tiền gốc vay Ông thấy khất nợ dài qu nên đã xé đi và thông báo cho anh T biết. Những lần vay nợ, viết giấy nhận nợ không có ai chứng kiến. Anh T viết như vậy nhưng cũng không thực hiện được, đến nay vẫn chưa trả ông được số tiền gốc nào Đây là số tiền riêng của ông cho vay riêng anh T nên chỉ yêu cầu anh T phải trả ông số tiền gốc là 100 000 000 đồng. Ông H yêu cầu tính lãi là 0,8 % /th ng trên số nợ gốc 100 000 000 đồng từ th ng 9/2018 đến hết tháng 4/2019, sau ngày xét xử sơ thẩm sẽ chịu lãi theo qui định của ph p luật Những khoản tiền lãi anh T đã cho trước đây ông không nhớ và không yêu cầu tính lại

Bị đơn là anh Lê Văn T khai thống nhất với lời khai của ông H về việc vay nợ như ông H đã trình bày, tờ giấy vay nợ do ông H xuất trình đúng là do anh ký Khi vay nợ anh hẹn với ông H khi nào cần tiền thì b o trước cho anh một th ng Đến th ng 6/2018 giữa hai bên đã viết giấy chốt nợ, anh T nợ ông H 100.000.000 đồng tiền gốc, hẹn 4 th ng đầu trả 30 000 000 đồng tiền gốc,16 th ng sau sẽ trả hết số nợ gốc còn lại. Giấy chốt nợ này do ông H giữ,việc ông H xé giấy anh không được biết. Việc vay nợ là c nhân giữa anh và ông H , không vì mục đích cuộc sống gia đình Khi vay vì là cậu ch u nên anh có trả cho ông H một ít lãi nhưng không nhớ rõ cụ th . Anh T thừa nhận còn nợ ông Hiệp 100 000 000 đồng tiền gốc, anh đồng ý trả 2 500 000 đồng một tháng, anh Tuấn đồng ý trả lãi cho ông H như ông H trình bầy

Tại phiên tòa i m s t viên ph t bi u ý kiến về việc tuân theo ph p luật tố tụng của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong qu trình giải quyết vụ n k từ khi thụ lý cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị n và ý kiến về việc giải quyết vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn,bị đơn trong qu trình giải quyết vụ n đã tuân thủ đúng quy định của ph p luật tố tụng dân sự i m s t viên đề nghị Tòa n căn cứ vào c c qui định của ph p luật chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh to n trả cho bị đơn. Bị đơn phải chịu n phí dân sự sơ thẩm theo quy định của ph p luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Lê Văn T cư trú tại thôn 5, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng. Đây là vụ n về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa n nhân dân huyện Thủy Nguyên có thẩm quyền xét xử vụ n này

Về yêu cầu của nguyên đơn: Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận hiện nay bị đơn là anh Lê Văn T còn nợ ông Hoàng Văn H 100 000 000 đồng tiền gốc Giấy nhận nợ do ông H xuất trình là do anh T viết và ký tên Đến th ng 6 năm 2018 do ông H đòi nợ nên anh T đã viết giấy chốt nợ Ông H trình bầy trong giấy chốt nợ này anh T hẹn trả dần mỗi th ng 30 000 000 đồng nhưng sau đó ông không đồng ý nên đã xé giấy chốt nợ này đi và có thông b o cho anh T biết Anh T cũng thừa nhận trong giấy chốt nợ này anh thỏa thuận bốn th ng đầu trả 30 000 000 đồng tiền gốc, 16 th ng sau sẽ trả hết số nợ gốc còn lại Đây là tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, nội dung và hình thức đều phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự Ông H khai khi vay thỏa thuận sau một th ng anh T sẽ trả hết toàn bộ số tiền nợ, anh T khai khi vay hai bên thỏa thuận khi nào ông H cần tiền thì sẽ b o trước cho anh một th ng C c bên đương sự đều thống nhất do ông H đòi nợ nên đến th ng 6 năm 2018, hai bên đã chốt nợ và có thỏa thuận phương n trả nợ nhưng sau đó anh T vi phạm thỏa thuận trả nợ Đây là hợp đồng không có thỏa thuận rõ về lãi suất. Tại phiên tòa anh T x c nhận còn nợ ông H 100.000.000 đồng tiền gốc và có tr ch nhiệm trả cho ông H nhưng vì hoàn cảnh khó khăn nên xin trả dần mỗi th ng 2 500 000 đồng và đồng ý với yêu cầu tính lãi của ông H . Vì vậy ông H yêu cầu anh T phải trả nợ gốc và mức lãi suất 0,8%/th ng k từ ngày 01 th ng 9 năm 2018 đến hết th ng 4 năm 2019 là phù hợp với Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự. C c bên đều thống nhất đây là khoản nợ anh T vay riêng ông H , không liên quan đến ai kh c; khoản tiền lãi đã trả c c bên không nhớ, không yêu cầu tính lại nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết

Về n phí: Anh Lê Văn T phải nộp n phí dân sự sơ thẩm theo quy định của ph p luật.

Vì c c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

p dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Văn H , buộc anh Lê Văn T phải trả ông H số tiền gốc 100 000 000 đồng và lãi suất từ th ng 9 năm 2018 đến hết th ng 4 năm 2019 là 6 400 000 đồng. Tổng cộng là 106 400 000 đồng

Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà c c bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định k từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành n còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành n theo mức lãi suất c c bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của ph p luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

2. Về n phí: Anh Lê Văn T phải nộp 5 320 000 đồng n phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Hoàng Văn H số tiền 2 500 000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000365 ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành n dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

3 Về quyền kh ng c o: C c đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản n này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ