- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hđ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận to n bộ yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2019/DS-ST Ngày: 15-01-2019. V/v: tranh chấp hợp đồng vay. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngô Thị Cẩm Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Hai - 2. Ông Đặng Thanh Cao.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Châu - Thư ý To án nhân dân huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 15 tháng 01 năm 2019, tại Hội trường xét xử, Tòa án nhân dân huy n Lai Vung mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 188/2018/TLST-DS, ngày 10/10/2018, “V/v: tranh chấp hợp đồng vay” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2018/QĐXXST-DS ngày 4/12/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 561/2018/QĐXXST-DS ngày 27/12/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: 558A, ấp T, xã B, huy n L, Đồng Tháp.
Bị đơn: Phạm Văn T, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: 528/3, ấp Đ, xã Đ, huy n L, Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lê Thị T, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: 528/3, ấp T, xã B, huy n L, Đồng Tháp.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi i n, các tờ tường trình, các biên bản về iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ, hòa giải v tại phiên tòa các đương sự trình b y như sau:
Nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh H trình bày:
Vào ngày 14/5/2018 bà cho ông Phạm Văn T vay 136.000.000đ, không tính lãi, ông T hẹn 30 ng y sẽ trả nhưng đến nay chưa trả.
Đến ng y 13/7/2018 b tiếp tục cho ông Phạm Văn T vay 200.000.000đ, không tính lãi, ông T hẹn đến ng y 30/7/2018 trả nhưng đến nay chưa trả.
Nay b yêu cầu ông T trả vốn 136.000.000đ, lãi tính từ ng y Tòa án thụ lý vụ án ng y 10/10/2018 đến ng y 10/01/2019 là 03 tháng x 0.83%/tháng = 3.386.000đ và yêu cầu ông T trả vốn 200.000.000đ, lãi tính từ ng y 10/10/2018 đến ng y 10/01/2019 là 03 tháng x 0.83%/tháng = 4.980.000đ. Tổng cộng vốn v lãi là 344.366.000đ, ngo i ra hông yêu cầu gì hác.
Đối với bị đơn ông Phạm Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị T trực tiếp ý nhận Thông báo về vi c thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ v hòa giải nhưng vẫn cố tình vắng mặt, đồng thời cũng hông có văn bản trình b y ý iến của mình. Tòa án tống đạt hợp l bằng cách niêm yết Thông báo ết quả phiên họp, ông T và bà T trực tiếp ý nhận Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Tòa án niêm yết Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T và bà T vẫn cố tình vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo yêu cầu hởi i n của bà H yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông T trả vốn và lãi 344.366.000đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 và Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa lần thứ hai, bị đơn Phạm Văn T v người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Thị T đã được tống đạt hợp l các văn bản tố tụng theo quy định nhưng các đương sự hông chấp h nh, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự v tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý.
Về nội dung vụ án:
Sau hi nghiên cứu các t i li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o ết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh H yêu cầu Tòa án buộc ông Phạm Văn T trả vốn 336.000.000đ và lãi 8.366.000đ l có căn cứ, bởi lẽ: bà H chứng minh được bằng biên nhận ng y 14/5/2018 v biên nhận ngày 13/7/2018, ông T có ý tên v ghi họ tên v o biên nhận vay tiền của bà H với tổng số tiền vốn l 336.000.000đ. Sau hi nhận tiền ông T hông trả vốn v cũng hông đăng lãi nên bà H yêu cầu ông T trả lãi theo quy định của pháp luật từ ng y Tòa án thụ lý vụ án đến ng y 10/01/2019 l có lợi cho ông T nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này.
Đối với bị đơn ông Phạm Văn T ể từ hi thụ lý vụ án n y, To án đã tiến h nh tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo luật định và ông T trực tiếp ý nhận các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng ông vẫn cố tình vắng mặt v cũng hông cung cấp t i li u chứng cứ hay có văn bản phản bác về vi c yêu cầu của nguyên đơn. Điều đó thể hi n bị đơn ông Phạm Văn T đã tự từ bỏ quyền phản bác, từ bỏ nghĩa vụ chứng minh về vi c yêu cầu hởi i n của bà H, Tòa án căn cứ v o các t i li u chứng cứ có trong hồ sơ do nguyên đơn cung cấp để giải quyết theo quy định pháp luật.
Do bà H chỉ yêu cầu ông T có trách nhi m trả nợ nhưng hông yêu cầu b T liên đới trả nợ cho b nên Hội đồng xét xử chỉ buộc ông T có trách nhi m trả vốn cho bà H là 336.000.000đ v lãi 8.366.000đ, tổng cộng vốn v lãi l 344.366.000đ l phù hợp với Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự.
Tại Điều 463 Bộ luật dân sự quy định: “Hợp đồng vay t i sản l sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao t i sản cho bên vay; hi đến hạn trả, bên vay phải ho n trả cho bên cho vay t i sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng v chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của bà H nên ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 27 của Pháp l nh án phí, l phí Tòa án; hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o hoản 3 Điều 26; hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 92; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271 v Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ v o các Điều 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm d hoản 1 Điều 12, hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Tuyên xử: Chấp nhận to n bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Buộc ông Phạm Văn T có trách nhi m trả cho b Nguyễn Thị Thanh H vốn 336.000.000đ v lãi 8.366.000đ. Tổng cộng vốn v lãi l 344.366.000đ (ba trăm bốn mươi bốn tri u ba trăm sáu mươi sáu ng n đồng).
Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án m bên phải thi h nh án chưa thi h nh xong, thì h ng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại hoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi h nh án, đến hi thi hành án xong.
2. Về án phí, tạm ứng án phí:
Ông Phạm Văn T phải chịu 17.218.000đ (mười bảy tri u hai trăm mười tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ho n trả cho chị Nguyễn Thanh H 9.040.000đ (chín tri u hông trăm bốn mươi ng n đồng) tiền tạm ứng án phí, l phí tòa án theo biên lai số 0002476, ngày 10/10/2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
3. Các đương sự được quyền háng cáo bản án n y trong thời hạn 15 ng y, ể từ ng y tuyên án (15/01/2019). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thời gian háng cáo tính từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự, thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh án dân sự, thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - VKSND huy n L; - Chi cục THADS huy n L; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA 1/ 2/ Căn cứ v o hoản 6 Điều 26; hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; Điều 91; 92; Điều 147; 227; Điều 235; 244 Điều 266; 271,273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 584, Điều 585; 586, Điều 590 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 03/2006/NQ-HĐTP ng y 8/7/2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thường thi t hại ngo i hợp đồng. Căn cứ điểm d hoản 1 Điều 12, hoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy định. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |