vanban.org

Bản án 04/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 12/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Caên cöù vaøo caùc ñieàu 357, 463, 466, 468 vaø 470 cuûa Boä luaät daân söï năm 2015;

Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, buộc bị đơn chị Huỳnh Thị Thúy H phải trả cho chị T số tiền nợ gốc à 50.000.000 đ ng (năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi chị H thi hành xong khoản tiền nợ nói trên thì hàng tháng chị H còn phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Caên cöù vaøo caùc ñieàu 357, 463, 466, 468 vaø 470 cuûa Boä luaät daân söï năm 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 108 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2019/DS-ST.
Ngày: 12/3/2019.
“V/v: Kiện tranh
chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG,TỈNH GIA LAI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Nguyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Cảnh.

2. Ông Phan Đình Toàn.

-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lê - Thư ký Toà án nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

Ngày 12/3/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 96/2018/TLST-DS ngày 04/12/2018 về việc: “Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐST-DS ngày 28/01/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, tên gọi khác: T, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Tổ dân phố (TDP) 2, thị trấn K, huyện K, tỉnh G.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Thúy H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: TDP 3, thị trấn K, huyện K, tỉnh G.

Chị T vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, chị H lần thứ hai vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nguyên đơn chị Nguyễn Thị T thì do mối quan hệ quen biết nên vào ngày 15/8/2018, chị có cho chị Huỳnh Thị Thúy H, trú tại: TDP 3, thị trấn K, huyện K, tỉnh G vay số tiền à 50.000.000 đ ng (năm mươi triệu đồng); chị H đã viết và ký giấy mượn tiền, cam kết đến ngày 15/10/2018 sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền nợ trên cho chị; giấy mượn tiền được giao ại cho chị giữ và hiện đã được chị nộp cho Tòa án àm chứng cứ.

Tuy nhiên, kể từ khi vay tiền cho đến nay, mặc dù đã quá thời hạn trả nợ nhưng chị H vẫn không chịu trả, mặc dù chị đã nhiều ần trực tiếp gặp đòi. Vì v y, chị khởi kiện yêu cầu chị H phải trả ngay cho chị số tiền nợ gốc à 50.000.000 đ ng, việc chị H đề nghị được trả dần số nợ thì chị không đ ng ý.

Về phía bị đơn chị Huỳnh Thị Thúy H đã thừa nh n là vào ngày 15/8/2018 chị có vay của chị Nguyễn Thị T số tiền là 50.000.000 đ ng; chị đã viết giấy mượn tiền và cam kết đến ngày 15/10/2018 sẽ hoản trả đủ số tiền nợ trên. Tuy nhiên, do sau khi vay tiền thì kinh tế gia đình chị gặp nhiều khó khăn nên chị đã không trả được nợ đúng hạn. Nay chị T khởi kiện yêu cầu chị trả số tiền nợ 50.000.000 đ ng thì chị xin được trả dần mỗi tháng à 2.000.000 đ ng cho đến khi hết số tiền nợ trên.

Các tài liệu, chứng cứ được nguyên đơn giao nộp, gồm: 01 Giấy CMND mang tên Nguyễn Thị T (bản photo), 01 Sổ hộ khẩu đứng tên chủ hộ Nguyễn Thị T (bản photo), 01 Giấy mượn tiền đề ngày 15/8/2018 có nội dung chị Huỳnh Thị Thúy H mượn của chị Nguyễn Thị T số tiền là 50.000.000 đ ng (bản chính), 01 đơn xin xác nh n của người viết đơn Nguyễn Thị T (bản photo).

Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: Chị Nguyễn Thị T, tên gọi khác: T, sinh năm 1976; có địa chỉ tại: TDP 2, thị trấn K, huyện K, tỉnh G; điều này được thể hiện qua chứng cứ do chị T giao nộp à Sổ hộ khẩu gia đình đứng tên chủ hộ Nguyễn Thị T (bản photo) và Giấy CMND mang tên Nguyễn Thị T (bản photo).

Chị Huỳnh Thị Thúy H, sinh năm 1986; có địa chỉ tại: TDP 3, thị trấn Kbang, huyện K, tỉnh G; điều này được thể hiện qua chứng cứ do chị T giao nộp à đơn xin xác nh n của người viết đơn Nguyễn Thị T (bản photo).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng dân sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn chị Huỳnh Thị Thúy H phải trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 50.000.000 đ ng. Chị T à chủ thể có quyền ợi bị xâm phạm nên được quyền khởi kiện, điều kiện khởi kiện của nguyên đơn được đảm bảo nên được xem xét và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai theo như quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ u t tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung giải quyết vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, HĐXX thấy rằng: Chứng cứ do nguyên đơn cung cấp à Giấy mượn tiền đề ngày 15/8/2018 có nội dung bị đơn chị Huỳnh Thị Thúy H mượn của chị T số tiền à 50.000.000 đ ng và cam kết trả nợ vào ngày 15/10/2018, phía dưới có chữ ký và ghi rõ họ tên Huỳnh Thị Thúy H. Việc vay mượn tiền và chứng cứ là giấy mượn tiền như nói ở trên đã được chị H hoàn toàn thừa nh n, điều này thể hiện rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị T hoàn toàn phù hợp với tài iệu, chứng cứ đã được nguyên đơn đưa ra để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Việc bị đơn chị H xin được trả nợ dần theo tháng, mỗi tháng 2.000.000 đ ng đã không được nguyên đơn chị T đ ng ý và trái với cam kết thỏa thu n trả nợ được ghi trong Giấy mượn tiền ngày 15/8/2018 nên không được HĐXX chấp nh n.

Từ những phân tích như trên, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị T là có căn cứ và đúng pháp u t nên được HĐXX chấp nh n, buộc bị đơn chị H phải trả cho chị T số tiền nợ gốc là 50.000.000 đ ng.

. Về án phí: Do yêu cầu của chị T được chấp nh n toàn bộ nên chị không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (DSST), hoàn trả cho chị số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 50.000.000 đ ng x 5% = 2.500.000 đ ng.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 91, 93, 94, 95, 108, 144, 147, 227, 228, 238 và 266 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Caên cöù vaøo caùc ñieàu 357, 463, 466, 468 vaø 470 cuûa Boä luaät daân söï năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, buộc bị đơn chị Huỳnh Thị Thúy H phải trả cho chị T số tiền nợ gốc à 50.000.000 đ ng (năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi chị H thi hành xong khoản tiền nợ nói trên thì hàng tháng chị H còn phải chịu khoản tiền ãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức ãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ u t dân sự năm 2015.

Về án phí DSST: Buộc chị Huỳnh Thị Thúy H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm à 2.500.000 đ ng.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.250.000 đ ng, theo Biên ai thu tiền tạm ứng phí, ệ phí Toà án số 0006711 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp u t, hai đương sự có quyền àm đơn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm ./.

Cỡ chữ