- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cao Thị C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2019/DS-ST Ngày: 08-10-2019 V/v “ Đòi tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quang Vinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Thanh Hùng.
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Trường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải tham gia phiên Tòa: Ông Nguyễn Văn Đồng, Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2018/TLST - DS ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc “Đòi tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2019/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị L sinh năm 1958. (Có mặt)
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện D, tỉnh T
Bị đơn: Bà Cao Thị C sinh năm 1963 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện D, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 11 năm 2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị L trình bày:
Vào năm 2005, bà có cho bà Cao Thị C mượn số tiền 14.500.000 đồng. Hai bên thỏa thuận khi nào bà C có tiền thì bà C trả nợ, sau khi mượn tiền 02 năm sau bà C không trả nợ, bà L có đến nhà đòi nhiều lần nhưng bà C không trả và hứa một năm trả 500.000 đồng, sau đó bà C cũng không trả nợ. Bà L yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Cao Thị C phải trả cho bà số tiền còn nợ là 14.500.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 18 tháng 12 năm 2018, bà Cao Thị C trình bày: Bà có thiếu bà L 14.500.000 đồng nhưng bà không đồng ý trả tiền theo yêu cầu của bà L vì trước đây bà làm đầu thảo hụi có nhiều người tham gia góp hụi còn thiếu nợ bà nhưng không ai trả nên bà không có tiền trả nợ cho bà L.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ án.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát: Quá trình thụ lý vụ án và cũng như tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật, các đương sự cũng đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử Áp dụng các Điều 26, 39, 147, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 256, 471, 474 của Bộ luật dân sự năm 2005. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị L. Buộc bà Cao Thị C trả cho bà Lê Thị L số tiền 14.500.000 đồng. Về án phí: Đề nghị áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc bà Cao Thị C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Vụ án tranh chấp về giao dịch dân sự mà bị đơn cư trú trong phạm vi địa giới hành chính của huyện D. Căn cứ vào khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D.
Bị đơn vắng mặt nhưng được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Xét thấy: Bà Cao Thị C thừa nhận có nợ bà Lê Thị L số tiền 14.500.000 đồng như bà L trình bày. Nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L, buộc bà C trả nợ theo yêu cầu của bà L.
Về án phí: Bà Cao Thị C phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 26, 39, 147, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 256, 471, 474 của Bộ luật dân sự năm 2005.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị L.
Buộc bà Cao Thị C trả cho bà Lê Thị L số tiền 14.500.000 đồng.
Về án phí: Buộc bà Cao Thị C phải chịu 725.000 (bảy trăm hai mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Cao Thị C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - Chi cục THADS huyện Duyên Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Lâm Quang Vinh |