vanban.org

Bản án 04/2018/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu tranh chấp hợp đồng tín dụng Ông Nguyễn Ngọc C, Bà Nguyễn Thị M"
  • Căn cứ chính? Điều 305 Bộ luật Dân sự; Điều 342 Bộ luật Dân sự; Điều 343 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 04/2018/KDTM- ST
Ngày: 04/7/2018
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đì nh Quế

Bà Nguyễn Thị Sơn.

- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Văn Tuyên- Thẩ m tra viên

- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hòa - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2018/TLST - KDTM ngày 16 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2018/QĐST- DS ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Địa chỉ: Số 442, Nguyễ n Thị M Khai, phườ ng5, quậ n3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đạ i diệ n theo phá p luâ: Ông Đỗ Minh Ṭ t

- Chứ c vụ: Tổ ng giá m đố c

Đạ i diệ n theo ủ y quyề n:

Ông Nguyễ n Trọ ng H1- Chứ c vụ : Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hưng Yên.

Ông Trầ n Đăng H 2- Chứ c vụ : Nhân viên Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hưng Yên. (Có mặt)

Địa chỉ chi nhá nh: Số 118, đườ ng 179, thị trấn Văn Giang, huyệ n Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Ông Nguyễ n Ngọ c C, sinh năm 1968. (Vắ ng mặ t)

Bà Nguyễ n Thị M, sinh năm 1970. (Vắ ng mặ t)

Cùng trú tại địa chỉ: Thôn Đa Tiệ n, xã Xuân Lâm, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đinh Thế T1, sinh năm 1971. (Vắ ng mặ t)

- Bà Nguyễ n Thị L, sinh năm 1976. (Vắ ng mặ t)

- Chị Đinh Thị Lan A, sinh năm 1998. (Vắ ng mặ t)

Cùng trú tại địa chỉ: Thôn Đa Tiệ n, xã Xuân Lâm, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

- Phòng công chứng số 3 tỉnh Bắc Ni nh do ông Nguyễ n Khắ c H 1- Trưở ng phòng đại diện theo pháp luật. Đị a chỉ: Thị trấn Hồ, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

Đạ i diệ n theo ủ y quyề n : Ông Nguyễ n Đứ c H 2- Công chứ ng viên Phò ng công

chứ ng số 3. (Vắ ng mặ t)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ngày 26/8/2016 Ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhánh Hưng Yên và vợ chồ ng ông Nguyễn Ngọ c C , bà Nguyễ n Thị M có ký Hợp đồng cấ p tí n dụng số VAG.CN.161.250816 với nội dung: Ngân hàng TMCP Á Châu cho ông Nguyễn Ngọc C, bà Nguyễ n Thị M vay số tiền vớ i hạ n mứ c là 1.000.000.000đ (Mộ t tỷ đồ ng); Mục đích vay : Sản xuất kinh doanh , bổ sung vố n lưu độ ng , bổ sung vố n kinh doanh phế liệ u săm, lố p ô tô, xe má y; Thời hạn hiệ u lự c củ a Hợ p đồ ng tí n dụ ng là 12 tháng kể từ ngà y ký Hợ p đồ ng nà y; Thời hạn mỗi khoản vay trong HMTD được quy định cụ thể tại Khế ước nhận nợ nhưng không vượt quá 09 tháng; Lãi suất cho vay: Lãi suất vay trong hạn 10 %/năm, mức lãi suất này đượ c cố đị nh trong thờ i hạn 03 tháng kể từ ngày Bên vay nhận được tiền vay . Lãi suất vay được điều chỉnh 03 tháng/lầ n theo quy đị nh củ a bên cho vay; Lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn.

Sau khi ký Hợp đồng tín dụng này , Ngân hàng đã giải ngân cho vợ chồ ng

ông C, bà theo 02 Khế ướ c nhậ n nợ , cụ thể:

- Khế ước nhận nợ số 01-STK: 222254869 ngày 26/08/2016 với số tiền vay 600.000.000đ; Lãi suất cho vay 10%/năm; Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vố n vay; Thời hạn vay: 08 tháng 24 ngày; từ ngà y 26/8/2016 đến ngày 20/05/2017.

- Khế ước nhận nợ số 02-STK:223131709 ngày 12/9/2016 với số tiền

400.000.000đ; Lãi suất cho vay 10%/năm; Mục đích sử dụng vốn vay : Bổ sung vố n vay; Thời hạn vay: 09 tháng; từ ngà y 12/9/2016 đến ngày 12/6/2017.

Để đả m bả o cho khoản vay theo Hợ p đồ ng cấ p tí n dụ ng nà y, ngày 26/8/2016 vợ chồ ng ông C, bà M có ký Hợp đồng thế chấp số VAG BĐCN.93.250816 vớ i Ngân hà ng. Nội dung hợp đồng: Vợ chồ ng ông C, bà M đồ ng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. (Thửa đất này được UBND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh cấp Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BE

874585 ngày 29/4/2011 cho ông Đinh Thế T 1. Ngày 21/8/2013, ông Đinh Thế T 1 đã sang tên chuyể n nhượ ng cho bà Nguyễ n Thị M tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thuận Thành). Giá trị tài sản này được hai bên xá c đị nh giá trị là 1.202.000.000đ.

Tài sản này ông C, bà M thế chấp cho Ngân hàng để đảm bảo thực hiện toàn

bộ nghĩa vụ trả gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí và các khoản phải trả khác của ông C, bà M đối với Ngân hàng Á Châu.

Từ khi ký Hợp đồng đến ngày 04/7/2018 ông C, bà M đã trả được cho Ngân hàng được tổ ng số tiề n lãi là 53.333.332đ, còn số tiền gốc thì ông C, bà M chưa trả đồ ng nà o.

Nay Ngân hàng TMCP Á Châu đề nghị Toà án buộc ông C, bà M phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/7/2018 là 1.191.559.201đ (Cụ thể: tiề n gố c 1.000.000.000đ, tiề n lã itrong hạ n 21.564.581đ, lãi quá hạn 169.850.000đ, phạt chậm trả 184.620đ).

Phía bị đơn là ông Nguyễ n Ngọ c C, bà Nguyễ n Thị M do bà M đạ i diệ n trì nh bày: Bà xác nhận ngày 26/8/2016 giữa vợ chồ ng bà Ngân hàng TMCP Á Châu-Chi nhá nh Hưng Yên có ký Hợp đồng cấ p tí n dụng và nội dung hợ p đồ ng như phí a Ngân hàng trình bày là đúng . Sau khi ký Hợp đồng tín dụng này, Ngân hàng đã giải ngân cho vợ chồ ng bà tổ ng số tiền 1.000.000.000đ theo Khế ước nhận nợ số 01-STK: 222254869 ngày 26/08/2016 và Khế ước nhận nợ số 02-STK:223131709 ngày 12/9/2016.

Để đảm bảo cho khoản vay này, ngày 26/8/2016, vợ chồ ng bà đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số VAG.BĐCN.93.250816 với Ngân hàng với nội dung: Vợ chồ ng bà đồ ng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đấ t của thửa đất số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. (Bà M được UBND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh xác nhận đượ c quyền sử dụng thử a đất này từ ngà y 12/8/2013).

Nay phí a Ngân hà ng khở i kiệ nyêu cầ u vợ chồ ng bà phải trả Ngân hàng số tiền gố c là 1.000.000.000đ và tiề n lã i. Bà xác nhận sau khi vay Ngân hà ng, vợ chồ ng bà chưa trả đượ c tiề n gố c, chỉ trả được một số tiền lãi nhưng cụ thể là bao nhiêu thì bà không nhớ . Do hiệ n nay vợ chồ ng bà không có khả năng trả nợ cho Ngân hà ng nên bà đề nghị Tòa án xử lý tài sản thế chấp mà vợ chồ ng bà đã thế chấ p cho Ngân hàng để Ngân hà ng thu hồi nợ theo quy đị nh củ a phá p luâ.̣ t

Ngoài rabà M trình bày: Năm 2013 khi nhậ n chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng thử a đấ t nà y củ a vợ chồ ng ông Đinh Thế T1, bà Nguyễ n Thị L. Do giữ a vợ chồ ngông T, bà L và bà có quan hệ họ hàng, bà lại chưa có nhu cầu sử dụng nên bà vẫn cho vợ chồngông T, bà L ở nhờ trên thửa đất này từ đó cho đến nay. Bà xác nhận từ khi ký hợp đồng thế chấ p đế n nay, tài sản thế chấp vẫn nguyên hiện trạng không có biến động, thay đổ i gi và̀ không có ý kiế n gì về Hợ p đồ ng thế chânàý p .

Phía người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Đinh Thế T1, bà Nguyễ n Thị L do ông T đạ idiệ n trình bày:

Năm 2013 do vợ chồ ng ông có vay tiề n đê làm ăn̉

nhưng sau đó bị thua lỗ nên vợ chồ ng ông không có khả năng trả nợ, do vậ y vợ chồ ng ông bị người cho vay tiền khởi kiệ n ra Tò a á n. Sau đó Cơ quan thi hà nh á n kê biên tà i sả n cuvở ạ chồ ngông là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Vì giữa vợ chồng ông và bà M có quan hệ họ hàng nên vợ chồng ông có nhờ bà M trả tiền vào C ơ quan thi hà nh á n để vợ chồ ng ông lấ y lạ i tà i sả n nà y và bà M đồ ng ý . Sau đó vợ chồ ng ông muố n vay tiề n Ngân hà ng nhưng không vay đượ c, do vậ y vợ chồ ng ông có nhờ bà M vay hộ , bà M có nói với vợ chồng ông là phải làm Hợp đồng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng thử a đấ t củ a vợ chồ ng ông cho bà M thì bà M mớ i có tà i sản thế chấp cho Ngân hàng để vay tiền . Do vậ y ngày 26/8/2016 tại Phòng công chứ ng số 3 vợ chồ ngông đã lập hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ tcủa thửa đất số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh cho bà M.

Ông T, bà L xác nhận việc vợ chồ ng ông ký hợp đồng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t cho bà M là hoàn toàn tự nguyện , không bị é p buộ c . Từ khi chuyể n nhượ ng cho bà M đến nay gia đì nh ông vẫ n số ng trên thử a đấ t nà y và tà i sả n vẫ n nguyên hiệ n trạ ng, ông bà không tôn tạ o, xây dự ng gì thêm . Sau đó ông, bà đượ c biế t bà M đã thế chấ p tà i sả n nà y cho Ngân hà ng TMCP Á Châu để vay số tiề n 1.000.000.000đ và nói vợ chồng ông phải có trách nhiệm trả tiền gố c và lã i cho Ngân hà ng, khi nà o vợ chồ ng ông trả xong tiền cho Ngân hàng thì bà M sẽ trả lại nhà và đất cho vợ chồng ông. Từ khi bà M vay Ngân hà ng thì vợ chồ ng ông đã trả lãi Ngân hàng được khoảng 5- 6 lầ n, mỗ i lầ n khoả ng 8 triệ u nhưng ông bà không nhớ cụ thể thờ i gian và số tiề n lãi trả.

Nay phí aNgân hà ng khở i kiệ nyêu cầ u vợ chồ ngbà M phải trả Ngân hàng tổng số tiền gố c và lã i phát sinh. Vợ chồ ng ông đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện để cho vợ chồ ngông đứ ng ra thay bà M trả dầntiề n cho Ngân hà ngđể vợ chồ ngông xin chuộ c lạ i quyề n sử dụ ng thử a đấ t nà y vì thự c chấ t vợ chồ ngông không chuyể n nhượ ng quyên sừ ̉ dụng thửa đất này chobà M mà vợ chồngông chỉ sang tên chobà M để bà M vay tiề n hộ .

- Chị Định Thị Lan Anh( là con gái củaông T, bà L) vắ ng mặ t. Tại bản tự khai chị Lan trình bày: Việ c bố mẹ chị chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng thử a đấ t số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh cho bà Nguyễ n Thị M từ năm 2013 nhưng chị không đượ c biế t . Đối với tài sản trên đất là ngôi nhà 3 tầ ng trên đấ t chị xác nhận chị không có đóng góp gì cho bố mẹ chị . Tuy nhiên đố i vớ i thử a đấ t thì có nguồ n gố c là củ a ông bà nộ i chia cho bố chị và 03 chị em chị . Nay chị đề nghị tò a á n xem xé t để bả o vệ quyề n lợ i cho chị và các em chị.

- Ông Nguyễ n Đứ c Huấ n , là đại diện theo ủy quyền của Phòng công chứng

số 3 tỉnh Bắc Ninh có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa . Tại bản tự khai của ông Huấ n thể hiệ n: Ngày 26/8/2016, Phòng công chứng số 3 nhậ n đượ c yêu cầ u Công chứ ng Hợ p đồ ng thế tài sản của ông Nguyễ n Ngọ c C , bà Nguyễ n Thị M. Sau khi xem xé t cá c giấ y tờ yêu cầ u công chứ ng củ a ông C, bà M, Phòng công chứng số 3 đã tiế n hà nh công chứ ng Hợ p đồ ng thế chấ p tài sản giữ a bên nhậ n thế chấ p là Ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhá nh Hưng Yên- PGD Văn Giang; Bên thế chấ p là ông Nguyễ n Ngọ c C , bà Nguyễ n Thị M ; Tài sản thế chấp là quyề n sử dụ ng thử a đấ t số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

- Tại bản tự khai của chị Nguyễ n Thị M, sinh năm 1992 và chị Nguyễ n Thị

Mai A1, sinh năm 1997 (là con gái của ông C, bà M) trình bày: Quyề n sử dụ ng thử a đấ t số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh mang tên bà Nguyễ n Thị M là tài sản của bố mẹ các chị. Các chị không có công sứ c gì đó ng gó p đố i vớ i tà i sả n nà y do vậ y cá c chị không li ên quan và không có yêu cầ u gì đố i vớ i tài sản này.

Tại phiên tòa hôm nay phía đại diện Ngân hàng SHB vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiệ n đề nghị Tò a á n buộ c ông C, bà M phải trả Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngà y 04/7/2018 là 1.191.599.201đ. Kể từ ngày 05/7/2018 ông C, bà M tiếp tục phải chịu lãi suất quá hạn tương ứ ng vớ i số tiề n cò n nợ theo H ợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng. Nếu ông C, bà M không thanh toá n trả nợ đầ y đủ cho Ngân hà ng thì đề nghị Toà án xử lý tà i sả n thế chấ p theo quy định của pháp luật để Ngân hà ng thu hồi nợ theo quy đị nh củ a phá p luât.̣

Đối với đề nghị củaông T, bà L phía Ngân hàng không chấp nhận vì người đứng ra vay tiề n và thế chấ p tai sà ̉ n là ông C, bà M.

Về chi phí xem xé t thẩ mđị nh: Phía Ngân hàngđề nghị Tòa án giải quyết theo quy đị nh củ a phá p luâ.̣ t

Do phí a bị đơn là ông C, bà M và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là

ông T, bà L, chị Lan Anh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt . Do vậ y Tò a á n xé t xử vắ ng mặ t bị đơn và ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo

pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà , nguyên đơn, bị đơn, ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 305, 342, 343,344, 355,474,478, 715, 719, 720, 721 Bộ luật Dân sự 2005; Điề u 468 Bộ luậ t dân sự 2015. Điều 91,144, 147, 157, 228 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự 2015; Điề u 91 Luậ t cá c tổ chứ c tí n dụ ng; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử :

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á Châu.

Buộc ông Nguyễn Ngọ c C và bà Nguyễ n Thị M phải thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhá nh Hưng Yên tổ ng số tiền gốc và lãi tạ m tí nh đến ngày 04/7/2018 là 1.191.559.201đ (Cụ thể: tiề n gố c1.000.000.000đ, tiề n lã itrong hạ n 21.564.581đ, lãi quá hạn169.850.000đ, phạt chậm trả184.620đ). (Theo Bảng tính lãi vay của Ngân hàng ngày 04/7/2018).

Sau khi ông C và bà M thanh toán trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì phía

Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản của ông C và bà M đã thế chấp tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Nếu ông C và bà M không thanh toán trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân

hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản mà ông C, bà M đã thế chấ p cho Ngân hà ng để Ngân hà ng thu hồ i nợ theo quy đị nh củ a pháp luật.

Về chi phí tố tụ ng và án phí: Ông C và bà M phải chịu tiề n chi phí xem xé t

thẩ m đị nh tạ i chỗ và án phí kinh doanh thương mạ i sơ thẩm theo quy đị nh củ a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Ngày 26/8/2016 Ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhánh Hưng Yên và vợ chồ ng ông Nguyễn Ngọ c C, bà Nguyễ n Thị M có ký Hợp đồng cấ p tí n dụng số VAG.CN.161.250816 với nội dung: Ngân hàng cho ông Nguyễn Ngọ c C , bà Nguyễ n Thị M vay số tiền vớ i hạ n mứ c là 1.000.000.000đ (Mộ t tỷ đồ ng); Mục đích vay: Sản xuất kinh doanh, bổ sung vố n lưu độ ng, bổ sung vố n kinh doanh phế liệ u săm, lố p ô tô, xe má y; Thời hạn hiệ u lự c củ a Hợ p đồ ng tí n dụ ng là 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng này ; Thời hạn mỗi khoản vay trong HMTD được quy định cụ thể tại Khế ước nhận nợ nhưng không vượt quá 09 tháng; Lãi suất cho vay : Lãi suất vay trong hạn 10 %/năm, mức lãi suất này đượ c cố đị nh trong thờ i hạ n 03 tháng kể từ ngày Bên vay nhận được tiền vay . Lãi suất vay được điều chỉnh 03 tháng/lầ n theo quy đị nh củ a bên cho vay; Lãi suất quá hạn là150% lãi suất trong hạn.

Sau khi ký Hợp đồng tín dụng này , Ngân hàng đã giải ngân cho vợ chồ ng

ông C, bà M tổ ng số tiề n 1.000.000.000đ theo 02 Khế ướ c nhậ n nợ . Ông C, bà M xác nhận đã nhận đủ số tiền này.

Để đả m bả o cho khoản vay này, ngày 26/8/2016 ông C, bà M có ký Hợp đồ ng thế chấ p số VAG BĐCN.93.250816 vớ i Ngân hà ng. Nội dung hợp đồng: Ông C, bà M đồ ng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. (Thửa đất này được UBND huyện Thuận Thành , tỉnh Bắc Ninh cấp Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t quyề n sở hữ u nhà ở và tà i sả n gắ n liề n vớ i đấ t số BE 874585 ngày 29/4/2011 cho ông Đinh Thế T 1. Ngày 21/8/2013, ông Đinh Thế T1 đã sang tên chuyể n nhượ ng cho bà Nguyễ n Thị M tại Văn phòng đăng ký đấ t đai huyệ n Thuậ n Thà nh ). Giá trị tài sản này được hai bên xá c đị nh giá trị là 1.202.000.000đ.

Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp tài sản

giữa Ngân hàng TMCP Á Châu- chi nhá nh Hưng Yên với ông Nguyễn Ngọ c C, bà Nguyễ n Thị M là hợp pháp, khi ký kết hợp đồng các bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, các thỏa thuận trong hợp đồng về thời hạn vay, lãi suất, lãi phạt đều tự nguyện và tuân thủ theo đúng quy định của Ngân hàng nhà nước, nội dung và hình thức của hợp đồng đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Xét thấy đây là Hợp đồng tín dụng có thời hạn và có tài sản thế chấp của bên vay. Việc ông C, bà M không thanh toán trả nợ cho Ngân hàng khi đến các kỳ trả nợ là vi phạm nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Xét yêu cầu của phía Ngân hàng đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn Ngọ c C, bà Nguyễ n Thị M phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 04/7/2018 là 1.191.599.201đ. HĐXX nhận thấy: Yêu cầu này của phía Ngân hàng là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điề u 474 Bộ luật dân sự 2005 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay, phù hợp với những thỏa thuận của các bên trong các điều khoản của Hợp đồng tín dụng đã ký kết nên cần chấp nhận để buộc ông C, bà M phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc và lãi theo như yêu cầ u củ a Ngân hà ng.

Sau khi ông C, bà M thanh toán trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì phía Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản thế chấp của ông C, bà M đã thế chấp tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp ông C, bà M không thanh toán trả nợ đầy đủ cho

Ngân hàng thì phía Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hà nh á n xử lý tà i sả n thế chấ p mà ông C, bà M đã thế chấp tại Ngân hàng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Đối với v iệ c Công chứ ng Hợ p đồ ng thế chấ p quyề n sử dụ ng đấ t

giữ a Ngân hà ng TMCP Á Châu- Chi nhá nh Hưng Yên- PGD Văn Giang vớ i ông C, bà M là đú ng quy đị nh của pháp luật.

Đối với đề nghị của ôngĐinh Thế T1, bà Nguyễ n Thị L đề nghị Ngân hàng cho ông bà trả dầ n khoả n nợ củ aông C, bà M để ông bà chuộc lại quyền sử dụng thửa đấ t đã chuyể n nhượ ng cho ông C, bà M vì thực chất vợ chồng ông, bà không chuyển nhượ ng quyề n sử dụ ng thử a đấ t nà y chobà M mà vợ chồng ông chỉ sang tên chobà M để bà M vay tiề n hộ. HĐXX xé t thấ y: Ngày 21/8/2013 Văn phò ng đăng ký quyề n sử dụng đất huyện Thuận Thành xác nhận bà Nguyễ n Thị M là chủ sử dụng thửa đất số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Vì vậy có đủ căn cứ xác đị nh đây là tà i sả n hợ p phá p củ a bà M. Do vậ y việ c ông C, bà M ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng thửa đất này cho Ngân hàng là đúng quy định của pháp luật . Hơn nữ a t ại phiên tòa hôm nay phía đại diện Ngân hà ng không đồ ng ý với đề nghị của ông T, bà L mà vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiệ n đề nghị Tòa án buộcông C, bà M phải có trách nhiệm trả Ngân hàng số tiền đã vay nên không có căn cứ để chấ p nhậ n đề nghị của ông T, bà L.

Đối với yêu cầ u chị Đinh Thị Lan A đề nghị Tòa án xem xét để bảo vệ quyền

lợ i cho chị và cá c em chị đố i vớ i thử a đấ t số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh mà bố mẹ chị đã chuyển nhượ ng cho bà M. HXXX xé t thấ y không thuộ c phạ m vi khở i kiệ n trong vụ á n này nên không đặ t ra xem xé t . Nế u chị Lan Anh có yêu cầ u liên quan đế n việ c chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng thử a đấ t nà y giữ a bố mẹ chị vớ i bà M thì có quyền đề nghị Cơ quan có thẩ m quyề ngiải quyếttheo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Đối với chị Nguyễ n Thị M và Nguyễ n Thị Mai A1 (là con gái của ông C, bà M) đều xác nhận ngôi nhà và đất mà bố mẹ các chị thế chấp cho Ngân hàng là t ài sản của bố mẹ các chị . Các chị không có công sứ c gì đó ng gó p đố i vớ i tà i sả n nà y . Do vậ y HĐXX xé t thấ y không cầ n thiế t phả i đưa c hị Minh, chị Mai Anh vào tham gia tố tụ ng vớ i tư cá ch là ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan trong vụ á n.

Do yêu cầ u củ a nguyên đơn đượ c chấ p nhậ n nên bị đơn phả i chị u tiề n á n phí

kinh doanh thương mạ i sơ thẩ m và lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy đị nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH

Căn cứ Điều 305, 342, 343,344, 355,474,478, 715, 719, 720, 721 Bộ luật Dân sự

2005; Điề u 468 Bộ luậ t dân sự 2015.

Căn cứ Điề u91 Luậ t cá c tổ chứ c tí n dụ ng;

Căn cứ Điều91,144, 147, 157, 228, 235, 262, 264 Bộ luậ t tố tụ ng dân sư2015;̣

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử :

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á Châu.

Buộc ông Nguyễ n Ngọ c C, bà Nguyễ n Thị M phải thanh toá ntrả cho Ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhá nh Hưng Yên tổ ng số tiền theo Hợp đồng cấ p tí n dụng số VAG.CN.161.250816 ngày 26/8/2016 là 1.191.599.201đ (Mộ t tỷ mộ t trăm chí n mươi mố t triệ u năm trăm chí n mươi chí n nghì n hai trăm linh mộ t đồ ng). (Bao gồ m: Số tiền gốc 1.000.000.000đ, tiề n lã itrong hạ n 21.564.581đ, lãi quá hạn169.850.000đ, phạt chậ m trả 184.620đ). (Theo Bảng tính lãi vay của Ngân hàng

tính đến ngày 04/7/2018).

Kể từ ngày 05/7/2018 ông Nguyễn Ngọ c C , bà Nguyễ n Thị M tiếp tục phải

chịu lãi suất nợ quá hạn, lãi phạt theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hà ng TMCP Á Châu – Chi nhá nh Hưng Yên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ Ngân hàng.

Sau khi ông Nguyễn Ngọ c C, bà Nguyễ n Thị M thanh toán trả nợ đầy đủ cho

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhá nh Hưng Yên thì phía Ngân hàng có nghĩa vụ giải chấp tài sản của ông Nguyễn Ngọ c C , bà Nguyễ n Thị M đã thế chấp tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Hoàn trả ông Nguyễn Ngọ c C, bà Nguyễ n Thị M 01 (mộ t) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyề n sở hữ u nhà ở và tài sản gắ n liề n vớ i đấ t số BE 874585 ngày 29/4/2011 do UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p mang tên ngườ i sử dụ ng là ông Đinh Thế T 1. Ngày 21/8/2013, ông Đinh Thế T 1 đã sang tên chuyể n nhượ ng cho bà Nguyễ n Thị M tại Văn phòng đăng ký đất đai huyệ n Thuậ n Thà nh).

Nếu ông Nguyễn Ngọ c C, bà Nguyễ n Thị M không thanh toán trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hà ng có quyề n yêu cầ u Chi cụ c thi hà nh á n dân sự kê biên, xử lý tà i sả n ông Nguyễn Ngọ c C, bà Nguyễ n Thị M đã thế chấp tại Ngân hàng để Ngân hà ng thu hồ i nợ theo quy đị nh củ a phá p luậ t. Cụ thể tài sản thế chấplà toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 511, tờ bản đồ số 14, diện tích 170,0 m2 tại xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đã đượ c UBND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh xác nhận mang tên bà Nguyễ n Thị M ngày 21/2/2013.

2. Về chi phí tố tụ ng và án phí:

Ông Nguyễn Ngọ c C , bà Nguyễ n Thị M phải chịu 47.747.976đ (Bố n mươi

bảy triệ u bả y trăm bố n mươi bả y nghì n chí n trăm bả y mươi sá u đồ ng ) án phí kinh doanh thương mạ i sơ thẩm và 3.000.000đ (Ba triệ u đồ ng) tiề n chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ .

Xác nhận Ngân hàng TMCP Á Châu đã nộp tạm ứng 3.000.000đ (Ba triệ u đồ ng) tiề n chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ .

Ông Nguyễn Ngọ c C , bà Nguyễ n Thị M có nghĩa vụ hoàn trả Ngân hàng TMCP Á Châu3.000.000đ (Ba triệ u đồ ng) tiề n chi phíxem xé t thẩ m đị nh tạ i chô.̃

Hoàn trả của Ngân hàng TMCP Á Châu 22.320.000đ (Hai mươi hai triệ u ba

trăm hai mươi nghì n đồ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số AA/2012/01210 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Thuậ n Tha.̀ nh

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án.

Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn

15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả bản án.

Cỡ chữ