- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Văn C cùng đồng bọn phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? 1/ Về tội danh: Tu ên bố: Các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D và Đỗ Văn C1 đồn phạm tội Đánh bạc.
- Căn cứ chính? Điều 47 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:04/2018/HS-ST Ngày: 15/01/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM THÀNH - TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông N u n Văn Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ôn N u n N ọc Tu ;
Ông N u n Trọn Bộ.
- Thư ký phiên toà: Ông Đinh Quốc Cườn , Thư ký Toà án nhân dân huy n im Th nh, tỉnh Hải Dươn .
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n hu n Kim Thành, t nh H i Dương tham gia phiên toà: Ôn N u n Du Đạt, Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu n Kim Th nh, tỉnh Hải Dươn , xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 71/2017/HSST ngày 06/11/2017 theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2017/QĐXXST-HS ngày 29/11/2017 đối với các bị cáo:
1. Phạm Văn C, sinh năm 1983. Nơi đăn k hộ khẩu thườn tr , trú quán: Thôn P, x K, hu n , tỉnh Hải Dươn . Quốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: inh. Tôn giáo: Không. N hề n hi p: Bảo v . Trình độ văn hoá: 9/12. Bố đẻ: Phạm Văn T, sinh năm 1961. Mẹ đẻ: N u n Thị T, sinh năm 1959. Bị cáo có 2 anh em, bị cáo là con lớn. Họ v tên vợ: N u n Thị T1, sinh năm 1983. Bị cáo có 1 con sinh năm 2007. Tiền án, tiền sự: hôn . Bị cáo bị tạm iữ từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017, sau đó bị áp dụn bi n pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr .
2. Đỗ Văn , sinh năm 1978. Nơi đăn k hộ khẩu thườn tr , trú quán: Thôn T, x C, hu n , tỉnh Hải Dươn . Quốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: inh. Tôn giáo: Không. N hề n hi p: Công nhân. Trình độ văn hoá: 3/12. Họ v tên bố: Tạ Đức C, sinh năm 1950. Họ v tên mẹ: Đỗ Thị S, sinh năm 1955. Bị cáo l con du nhất tron ia đình. Họ v tên vợ: N u n Thị L, sinh năm 1981. Bị cáo có 1 con sinh năm 2004. Tiền án, tiền sự: hôn . Bị cáo bị tạm iữ từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017, sau đó bị áp dụn bi n pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr .
3. Bùi Đình T, sinh năm 1983. Nơi đăn k hộ khẩu thườn tr , trú quán: Xóm 1, xã N, th nh phố V, tỉnh N h An. Quốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: inh. Tôn giáo: Không. N hề n hi p: Lái xe. Trình độ văn hoá: 9/12. Họ v tên bố: Bùi Đình H, sinh năm 1955. Họ v tên mẹ: N u n Thị H (Đ chết). Gia đình có 3 anh em, bị cáo l con thứ ba. Họ v tên vợ: Huỳnh Thị H1, sinh năm 1982. Bị cáo có 2 con sinh năm 2012 và năm 2014. Tiền án, tiền sự: hôn . Bị cáo bị tạm iữ từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017, sau đó bị áp dụn bi n pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr .
4. H Tuấn T1, sinh năm 1993. Nơi đăn k hộ khẩu thườn tr , trú quán: Thôn T1, x T, hu n P, tỉnh Hưn Yên. Quốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: inh. Tôn giáo: Không. N hề n hi p: Lái xe. Trình độ văn hoá: 9/12. Họ v tên bố: H Tuấn C, sinh năm 1964. Họ v tên mẹ: N u n Thị L1, sinh năm 1966. Gia đình có 3 chị em, bị cáo l con thứ hai. Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm iữ từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017, sau đó bị áp dụn bi n pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr .
5. N u n Quốc H, sinh năm 1981. Nơi đăn k hộ khẩu thườn tr , trú quán: Thôn V, x T, hu n K, tỉnh Hải Dươn . Quốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: inh. Tôn iáo: hôn . N hề n hi p: Công nhân. Trình độ văn hoá: 12/12. Họ v tên bố: N u n Quốc P (Đ chết). Họ v tên mẹ: N u n Thị N, sinh năm 1953. Gia đình có 5 chị em, bị cáo l con thứ năm. Họ v tên vợ: Hoàng Thị C, sinh năm 1987. Bị cáo có một con sinh năm 2016. Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm iữ từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017, sau đó bị áp dụn bi n pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr .
6. N u n Minh G, sinh năm 1983. Nơi đăn k hộ khẩu thườn tr , trú quán: Thôn T2, x T, hu n , tỉnh Hải Dươn . Quốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. N hề n hi p: Công nhân. Trình độ văn hoá: 12/12. Họ tên bố: N u n Hữu P, sinh năm 1952. Họ tên mẹ: Đo n Thị H, sinh năm 1958. Gia đình có hai anh em, bị cáo l con thứ hai. Họ tên vợ: Đỗ Thị N, sinh năm 1984. Bị cáo có hai con sinh năm 2009 và 2011. Tiền án, tiền sự: hôn . Bị cáo bị tạm iữ từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017, sau đó bị áp dụn bi n pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr .
7. Hoàng Văn 1, sinh năm 1972. Nơi đăn k hộ khẩu thườn tr , trú quán: Thôn T3, x C, hu n , tỉnh Hải Dươn . Quốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. N hề n hi p: Công nhân. Trình độ văn hoá: 5/12. Họ v tên bố: Hoàng Văn , sinh năm 1950. Họ v tên mẹ: N u n Thị T2, sinh năm 1948. Gia đình có bốn chị em, bị cáo l con thứ hai. Họ v tên vợ: Lê Thị H, sinh năm 1973. Bị cáo có 2 con sinh năm 1999 v năm 2009. Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm iữ từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017, sau đó bị áp dụn bi n pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr .
8. Bùi Công D, sinh năm 1991. Nơi đăn k hộ khẩu thườn tr , tr quán: Thôn T2, x T, hu n , tỉnh Hải Dươn . Quốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: inh. Tôn giáo: Không. N hề n hi p: Công nhân. Trình độ văn hoá: 12/12. Họ v tên bố: Bùi Công D1, sinh năm 1964. Họ v tên mẹ: N u n Thị M, sinh năm 1970. Gia đình có hai anh em, bị cáo l con thứ hai. Họ tên vợ: N u n Vân T, sinh năm 1995. Bị cáo có hai con sinh năm 2015 và 2017. Tiền án, tiền sự: hôn . Bị cáo bị tạm iữ từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017, sau đó bị áp dụn bi n pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr .
9. Đỗ Văn C1, sinh năm 1975. Nơi đăn k hộ khẩu thườn tr , trú quán: Thôn T3, x C, hu n , tỉnh Hải Dươn . Quốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: inh. Tôn giáo: Không. N hề n hi p: Công nhân. Trình độ văn hoá: 4/12. Họ v tên bố: Đỗ Văn T (Đ chết). Họ v tên mẹ: N u n Thị N1 (Đ chết). Gia đình có ba anh em, bị cáo l con thứ ba. Họ v tên vợ: N u n Thị , sinh năm 1976. Bị cáo có 2 con sinh năm 1997 và 2002. Tiền án, tiền sự: hôn . Bị cáo bị tạm iữ từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017, sau đó bị áp dụn bi n pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr .
(Các bị cáo đều có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i li u có tron hồ sơ vụ án v di n biến tại phiên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt như sau:
hoản 12 iờ n 29/7/2017, Bùi Đình T và Đỗ Văn đến phòn bảo v của Côn t TNHH thức ăn chăn nuôi X Hải Dươn ở thôn L, xã C, hu n , tỉnh Hải Dươn do Phạm Văn C l m bảo v n ồi chơi uốn nước, C rủ đánh bạc bằn hình thức xóc đĩa được thua bằn tiền thì T và K đồn . N a sau đó, các đối tượn trên đi v o gian phía tron phòn bảo v , K lấ 01 bát sứ, 01 đĩa sứ m u trắn tron phòn để xuốn nền nh , C dùn kéo kim loại có ta cầm m u đỏ cắt bốn quân b i hình tròn đườn kính khoản 1,5cm từ vỏ bao thuốc lá ba số 5 rồi cùn K và T đánh bạc. K l n ười cầm cái. hi đánh bạc, K có 1.200.000đồn , C có 300.000đồn , T có 7.300.000đồn . Các đối tượn qu định mỗi ván mỗi n ười đánh thấp nhất l 10.000đồn trở lên theo hai cửa chẵn, lẻ. hi n ười cầm cái mở bát ra có hai quân b i hoặc bốn quân b i cùn m u l chẵn, nếu có một quân b i hoặc ba quân b i cùn m u l lẻ, nếu ai đặt đúng thì được hưởn bằn số tiền đ đặt do n ười cầm cái trả, nếu ai đặt sai thì mất to n bộ số tiền đ đặt cho n ười cầm cái. hoản 12 iờ 10 ph t cùn n có Đỗ Văn C1, Vũ Tuấn T1 đến tham ia đánh bạc cùn các đối tượn trên, khi đánh bạc C1 có 20.000đồn , T1 có 250.000đồn . C1 đánh được một ván thì thua hết tiền n ồi xem. hoản 5 ph t sau C bị thua hết tiền nên n ồi xem cùng C1. Đến khoản 12 iờ 20 ph t cùn n lần lượt có N u n Quốc H, N u n Minh G, Bùi Công D và Hoàng Văn K1 đến tham ia đánh bạc, khi đánh bạc H có 250.000đồn , G có 100.000đồn , D có 90.000đồn , K1 có 100.000đồn . Các đối tượn trên đánh xóc đĩa được thua bằn tiền đến 13 iờ cùn n thì bị lực lượn Côn an hu n im Th nh, tỉnh Hải Dươn phối hợp cùn Côn an x C, hu n , tỉnh Hải dươn bắt quả tan . Vật chứn thu iữ tại chiếu bạc ồm 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, bốn quân b i hình tròn, 01 chiếc kéo có đặc điểm như trên v 400.000đồn . Thu iữ trên n ười các đối tượn tổn số tiền sử dụn đánh bạc 9.210.000đồn , (Tron đó: K 1.180.000đồn , T 7.500.000đồn , K1 100.000đồn , H 280.000đồn , G 100.000đồn , D 50.000đồn ).
Tại Cơ quan điều tra, Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 đ khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội.
Bản Cáo trạn số 67/VKS - HS ngày 11 tháng 10 năm 2017, Vi n kiểm sát nhân dân huy n im Thành, tỉnh Hải Dươn truy tố các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 về tội Đánh bạc theo khoản 1 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999.
Tại phiên tòa, các bị cáo thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội, các bị cáo đều xác định Vi n kiểm sát nhân dân hu n Kim Thành, tỉnh Hải Dươn tru tố các bị cáo về tội Đánh bạc theo khoản 1 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999 l đ n n ười, đ n tội v đề n hị Hội đồn xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt; Kiểm sát viên, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n im Thành, tỉnh Hải Dươn thực hành quyền công tố tại phiên toà giữ n u ên nội dun tru tố v đề n hị Hội đồn xét xử: - Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 đồn phạm tội Đánh bạc .
- Về điều luật áp dụng: Áp dụn khoản 1, khoản 3 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999. Điều 17; Điều 58; điểm s, điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015. N hị qu ết số 41 n 20/6/2017; khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1.
Áp dụn khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 đối với bị cáo Bùi Đình T. Áp dụn điểm v khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 đối với bị cáo H Tuấn T1.
Áp dụn khoản 1, 2, 3 Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 đối với bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T.
Áp dụn Điều 36 Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các bị cáo H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1.
Áp dụn điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015. Điểm a, b, c, khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụn hình sự. Luật phí v l phí. N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Uỷ ban Thườn vụ Quốc hội về án phí và l phí Tòa án.
- Về hình phạt:
Về hình phạt chính:
Xử phạt bị cáo Phạm Văn C từ 09 đến 12 tháng tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách từ 18 đến 24 thán , thời hạn tính từ n tu ên án sơ thẩm. Giao bị cáo C cho Ủ ban nhân dân x K, hu n , tỉnh Hải Dươn nơi bị cáo C cư tr iám sát, iáo dục tron thời ian thử thách.
Xử phạt bị cáo Đỗ Văn K từ 08 đến 11 tháng tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách từ 16 đến 22 thán , thời hạn tính từ n tu ên án sơ thẩm. Giao bị cáo K cho Ủ ban nhân dân x C, hu n , tỉnh Hải Dươn nơi bị cáo K cư tr iám sát, iáo dục tron thời ian thử thách.
Xử phạt bị cáo Bùi Đình T từ 08 đến 11 tháng tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách từ 16 đến 22 thán , thời hạn tính từ n tu ên án sơ thẩm. Giao bị cáo T cho Ủ ban nhân dân xã N, th nh phố V, tỉnh N h An nơi bị cáo T cư tr iám sát, iáo dục tron thời ian thử thách.
Xử phạt bị cáo N u n Quốc H từ 12 đến 15 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo H còn phải chấp h nh từ 11 tháng 21 n đến 14 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
Xử phạt bị cáo N u n Minh G từ 12 đến 15 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo G còn phải chấp h nh từ 11 tháng 21 n đến 14 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao giám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
Xử phạt bị cáo Hoàng Văn K1 từ 12 đến 15 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo K1 còn phải chấp h nh từ 11 tháng 21 n đến 14 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
Xử phạt bị cáo Bùi Công D từ 12 đến 15 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo D còn phải chấp h nh từ 11 tháng 21 n đến 14 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
Xử phạt bị cáo Đỗ Văn C1 từ 12 đến 15 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo C1 còn phải chấp h nh từ 11 tháng 21 n đến 14 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
Giao bị cáo H Tuấn T1 cho x T, hu n P, tỉnh Hưn Yên nơi bị cáo T1 cư tr phối hợp với ia đình bị cáo giám sát, iáo dục.
Giao các bị cáo Hoàng Văn K1, Đỗ Văn C1 cho Ủ ban nhân dân x C, hu n , tỉnh Hải Dươn nơi bị cáo K1 v bị cáo C1 cư tr phối hợp với ia đình các bị cáo giám sát, iáo dục.
Giao các bị cáo N u n Quốc H, N u n Minh G, Bùi Công D cho Ủ ban nhân dân xã T2, hu n , tỉnh Hải Dươn nơi các bị cáo H, G, D cư tr phối hợp với ia đình các bị cáo giám sát, iáo dục.
Về hình phạt bổ sung: Phạt các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T mỗi bị cáo từ 5.000.000đồn đến 7.000.000đồn sun quỹ Nh nước.
hấu trừ từ 10% đến 15% thu nhập tron thời ian cải tạo khôn iam iữ đối với các bị cáo H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1.
Phạt các bị cáo H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 mỗi bị cáo từ 3.000.000đồn đến 5.000.000đồn sun quỹ Nh nước.
Về vật chứng: Đề n hị Hội đồn xét xử tịch thu tiêu hủ 01(Một) bát sứ m u trắn , đườn kính mi n bát 11cm; 01(Một) đĩa sứ m u trắn , hình tròn, đườn kính 17cm; 04(Bốn) quân vị bằn iấ (Loại vỏ bao thuốc lá ba số 5) hình tròn, đườn kính mỗi quân 1,5cm, một mặt m u trắn , một mặt m u xanh; 01(Một) kéo kim loại m u trắn có ta cầm bằn nhựa m u đỏ. Tịch thu sun quỹ Nh nước 9.610.000đồn các bị cáo sử dụn v o vi c đánh bạc.
Về án phí: Các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về h nh vi, qu ết định tố tụn của Điều tra viên, iểm sát viên tron quá trình điều tra, tru tố đ thực hi n đ n về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của Bộ luật tố tụn hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa, các bị cáo xuất trình t i li u, chứn cứ phù hợp với qu định của pháp luật; các bị cáo khôn có n ười n o có kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, qu ết định của n ười tiến h nh tố tụn . Do đó, các h nh vi, qu ết định tố tụn của n ười tiến h nh tố tụn đ thực hi n đều hợp pháp.
Về h nh vi của các bị cáo, các chứn cứ xác định tội: Lời khai của các bị cáo tại phiên toà phù hợp với nhau, phù hợp với lời khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, Biên bản bắt n ười có h nh vi phạm tội quả tan , vật chứn đã thu được và các tài li u chứn cứ có trong hồ sơ vụ án, đ có đủ cơ sở xác định: Trong khoản thời ian từ 12 iờ đến 13 iờ n 29/7/2017, tại phòn bảo v của Côn t TNHH thức ăn chăn nuôi Xinan do Phạm Văn C l m bảo v , có địa chỉ thôn Lai hê, x Cộn Hòa, hu n im Th nh, tỉnh Hải Dươn , các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 có h nh vi đánh bạc trái phép bằn hình thức xóc đĩa được thua bằn tiền với tổn số tiền sử dụn đánh bạc l 9.610.000 đồn .
Các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 đều đủ tuổi chịu trách nhi m hình sự, đều có khả năn nhận thức v điều khiển h nh vi của mình.
Như vậ , có đủ cơ sở kết luận các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D và Đỗ Văn C1 đồn phạm tội Đánh bạc, tội phạm v hình phạt được qu định tại khoản 1 Điều 248 Bộ luật Hình sự năm 1999.
Vi n kiểm sát nhân dân hu n im Th nh, tỉnh Hải Dươn tru tố các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 về tội Đánh bạc theo khoản 1 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999 l có căn cứ, đ n n ười, đ n tội, đ n pháp luật.
H nh vi phạm tội của các bị cáo đ trực tiếp xâm phạm trật tự côn cộn . Các bị cáo thực hi n h nh vi phạm tội với lỗi cố , h nh vi đó đ vi phạm pháp luật hình sự và gây mất trật tự trị an ở địa phươn .
Xét tính chất, mức độ h nh vi phạm tội, điều ki n nhân thân v các tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ trách nhi m hình sự của từn bị cáo thì thấ : Đâ l vụ án đồn phạm, tron đó bị cáo Phạm Văn C l nhân viên bảo v của Côn t Xinan đ cho các đối tượn sử dụn phòn bảo v do mình có trách nhi m trôn coi để đánh bạc, là n ười khởi xướn , đề xuất vi c đánh bạc với các bị cáo khác, mặc dù đánh được một l c bị thua hết tiền, bị cáo C đ tự bỏ khôn tham ia đánh bạc tiếp nhưn với vai trò l n ười khởi xướn vi c đánh bạc nên bị cáo C iữ vai trò chính tron vụ án.
Bị cáo Đỗ Văn K l n ười cầm cái, chuẩn bị bát, đĩa để đánh bạc; bị cáo Bùi Đình T sử dụn 7.300.000đồn đánh bạc l số tiền nhiều nhất tron số các bị cáo tham ia đánh bạc. Bị cáo K v bị cáo T iữ vai trò đồn phạm tích cực.
Các bị cáo H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 tham gia đánh bạc với vai trò đồn phạm.
Về tình tiết tăn nặn trách nhi m hình sự: Các bị cáo đều khôn bị áp dụn tình tiết tăn nặn trách nhi m hình sự n o theo qu định tại Điều 52 Bộ luật hình sự 2015.
Về tình tiết iảm nhẹ trách nhi m hình sự: Quá trình điều tra v tại phiên tòa, các bị cáo đều th nh khẩn khai nhận h nh vi phạm tội nên các bị cáo đều được hưởn tình tiết iảm nhẹ trách nhi m hình sự “Người phạm tội thành khẩn khai báo” quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015.
Các bị cáo tron vụ án đều không có tiền án, tiền sự, lần đầu phạm tội nên các bị cáo C, K, T, T1, H, G, K1, D, C1 đều được hưởn tình tiết iảm nhẹ trách nhi m hình sự “Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng” qu định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015.
Bị cáo Bùi Đình T có bố đẻ được tặn kỷ ni m chươn do có th nh tích chiến đấu tron khán chiến chốn Mỹ, bị cáo T được hưởn tình tiết iảm nhẹ trách nhi m hình sự qu định tại khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999.
Bị cáo T1 có thời ian phục vụ tron quân n ũ, được Lữ đo n trưởn tặn danh hi u chiến sỹ tiên tiến. Bị cáo T1 được hưởn tình tiết iảm nhẹ trách nhi m hình sự qu định tại điểm v khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015.
Do các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 lần đầu phạm tội, được hưởn nhiều tình tiết iảm nhẹ trách nhi m hình sự qu định tại Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, khôn bị áp dụn tình tiết tăn nặn trách nhi m hình sự n o theo qu định tại Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 và có vi c l m, nơi ở rõ r n ổn định, đồn thời xét cần áp dụn các qu định pháp luật nhằm có lợi cho các bị cáo theo tinh thần tại N hị qu ết số 41 n 20/6/2017; khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015 nên khôn cần thiết buộc các bị cáo cách l x hội m iao các bị cáo cho chính qu ền địa phươn nơi các bị cáo cư tr iám sát, iáo dục cũn đủ điều ki n iáo dục, cải tạo các bị cáo trở thành nhữn côn dân có ích cho x hội.
Về hình phạt bổ sung: Các bị cáo thực hi n h nh vi phạm tội với lỗi cố v nhằm thu lợi bất chính thôn qua vi c đánh bạc sát phạt nhau bằn tiền nên cần thiết áp dụn khoản 3 Điều 248 Bộ luật hình sự 1999 để phạt bổ sun l phạt tiền đối với các bị cáo.
Về vật chứng: Căn cứ qu định tại điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015. Điểm a, b, c, khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự.
Xác định số tiền 9.610.000đồn các bị cáo sử dụn v o vi c đánh bạc, tịch thu sun quỹ Nh nước.
Xác định 01(Một) bát sứ m u trắn , đườn kính mi n bát 11cm; 01(Một) đĩa sứ m u trắn , hình tròn, đườn kính 17cm; 04(Bốn) quân vị bằn iấ (Loại vỏ bao thuốc lá ba số 5) hình tròn, đườn kính mỗi quân 1,5cm, một mặt m u trắn , một mặt m u xanh; 01(Một) kéo kim loại m u trắn có ta cầm bằn nhựa m u đỏ l vật chứn của vụ án, khôn có iá trị sử dụng, tịch thu tiêu hủ .
Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự năm 2015; Luật phí v l phí; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n 30/12/2016 của Uỷ ban Thườn vụ Quốc hội về án phí, l phí To án. Các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 bị kết luận phạm tội nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Về tội danh: Tu ên bố: Các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D và Đỗ Văn C1 đồn phạm tội Đánh bạc.
2/ Về điều luật áp dụn : Áp dụn khoản 1, khoản 3 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999. Điều 17; Điều 58; điểm s, điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015. N hị qu ết số 41 n 20/6/2017; khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1.
Áp dụn khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 đối với bị cáo T.
Áp dụn điểm v khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 đối với bị cáo H Tuấn T1.
Áp dụn khoản 1, 2, 3 Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 đối với bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T.
Áp dụn Điều 36 Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các bị cáo H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1.
3/ Về hình phạt:
Hình phạt chính:
- Xử phạt bị cáo Phạm Văn C 09 (Chín) tháng tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách 18(Mười tám) thán , thời hạn tính từ n tu ên án sơ thẩm. Giao bị cáo C cho Ủ ban nhân dân x Kim Xuyên, hu n im Th nh, tỉnh Hải Dươn nơi bị cáo C cư tr iám sát, iáo dục tron thời ian thử thách.
- Xử phạt bị cáo Đỗ Văn K 08(Tám) tháng tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách 16(Mười sáu) thán , thời hạn tính từ n tu ên án sơ thẩm. Giao bị cáo K cho Ủ ban nhân dân x Cộn Hòa, hu n im Th nh, tỉnh Hải Dươn nơi bị cáo K cư tr iám sát, iáo dục tron thời ian thử thách.
- Xử phạt bị cáo Bùi Đình T 08(Tám) tháng tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách 16(Mười sáu) thán , thời hạn tính từ n tu ên án sơ thẩm. Giao bị cáo T cho Ủ ban nhân dân x N hi im, th nh phố Vinh, tỉnh N h An nơi bị cáo T cư tr iám sát, iáo dục tron thời ian thử thách.
(Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự).
- Xử phạt bị cáo H Tuấn T1 18 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo T1 còn phải chấp h nh 17 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
- Xử phạt bị cáo N u n Quốc H 18 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo H còn phải chấp h nh 17 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
- Xử phạt bị cáo N u n Minh G 15 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo G còn phải chấp h nh 14 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
- Xử phạt bị cáo Hoàng Văn K1 15 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo K1 còn phải chấp hành 14 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
- Xử phạt bị cáo Bùi Công D 15 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo D còn phải chấp h nh 14 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
- Xử phạt bị cáo Đỗ Văn C1 15 tháng cải tạo khôn iam iữ về tội đánh bạc, được trừ đi 3 n tạm iữ (Từ n 29/7/2017 đến n 01/8/2017), bị cáo C1 còn phải chấp h nh 14 tháng 21 n cải tạo khôn iam iữ, thời hạn tính từ n cơ quan, tổ chức được iao iám sát, iáo dục n ười bị kết án nhận được qu ết định thi h nh án v bản sao bản án.
Giao bị cáo H Tuấn T1 cho Ủ ban nhân dân x Tốn Trân, hu n Phù Cừ, tỉnh Hưn Yên, nơi bị cáo T1 cư tr phối hợp với ia đình bị cáo T1 giám sát, iáo dục tron thời ian cải tạo khôn iam iữ.
Giao các bị cáo N u n Quốc H, N u n Minh G và Bùi Công D cho Ủ ban nhân dân xã T, hu n im Th nh, tỉnh Hải Dươn nơi các bị cáo H, G, D cư trú, phối hợp với ia đình các bị cáo giám sát, iáo dục tron thời ian cải tạo khôn iam iữ.
Giao các bị cáo Hoàng Văn K1 v Đỗ Văn C1 cho Ủ ban nhân dân x C, hu n , tỉnh Hải Dươn nơi các bị cáo K1 và C1 cư tr phối hợp với ia đình các bị cáo giám sát, iáo dục tron thời ian cải tạo khôn iam iữ.
Hình phạt bổ sung:
- Phạt các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T mỗi bị cáo 5.000.000đồn sun quỹ Nh nước.
- Phạt các bị cáo H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1 mỗi bị cáo 3.000.000đồn sun quỹ Nh nước.
* hấu trừ 08% thu nhập tron thời ian cải tạo khôn iam iữ đối với các bị cáo H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D v Đỗ Văn C1.
4/ Xử l vật chứn : Áp dụn điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015. Điểm a, b, c, khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụn hình sự.
Tịch thu tiêu hủ 01(Một) bát sứ m u trắn , đườn kính mi n bát 11cm; 01(Một) đĩa sứ m u trắn , hình tròn, đườn kính 17cm; 04(Bốn) quân vị bằn iấ (Loại vỏ bao thuốc lá ba số 5) hình tròn, đườn kính mỗi quân 1,5cm, một mặt m u trắn , một mặt m u xanh; 01(Một) kéo kim loại m u trắn có ta cầm bằn nhựa m u đỏ.
Tịch thu sun quỹ Nh nước 9.610.000đồn các bị cáo sử dụn v o vi c đánh bạc.
(Theo biên bản iao nhận vật chứn , t i sản lập n 07/11/2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự hu n im Th nh, tỉnh Hải Dươn ).
5/ Về án phí: Áp dụn khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự; Luật phí v l phí; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Uỷ ban Thườn vụ Quốc hội về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án.
Các bị cáo Phạm Văn C, Đỗ Văn K, Bùi Đình T, H Tuấn T1, N u n Quốc H, N u n Minh G, Hoàng Văn K1, Bùi Công D, Đỗ Văn C1, mỗi bị cáo phải chịu 200.000đồn án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử côn khai sơ thẩm có mặt các bị cáo. Đ báo cho các bị cáo biết được qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án./.
| Nơi nhận: - V SND hu n kim Th nh; - Côn an hu n im Th nh; - Chi cục THADS hu n im Th nh; - Sở Tư pháp tỉnh Hải Dươn ; - Sở Tư pháp tỉnh Hưn Yên; - Sở Tư pháp tỉnh N h An; - V SND tỉnh Hải Dươn ; - Các bị cáo; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Văn Trung |