vanban.org

Bản án 04/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nh n: Căn vào điều 5 57 Lu t hôn nh n và gia đình.

Về nuôi on hung: Căn điều 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đình. ử giao háu Vi Văn M, sinh ngày 15/7/2010 Vi Thị T, sinh ngày 0 /11/2012 ho hị Nông Thị P trự ti p hă no , nuôi dư ng, giáo dụ . Anh N không phải p dư ng nuôi on. Sau khi ly hôn ngư i không trự ti p nuôi on quyền thă on không ai đư ngăn ản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN P-N"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Căn vào điều 5 57 Lu t hôn nh n và gia đình.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30-01-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Nguy n Vi t u n

Bà Nguy n Thị Thiên

- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tr ng Hi u – Th tra viên Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên t a: ng Đ Ng Hu n – Kiể sát viên.

Ngày 30 tháng 01 nă 2018 tại trụ sở Toà án nh n d n huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ th

ông khai vụ án thụ lý số: 286/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 nă 2017 về việ : Ly hôn. Theo quy t định ho n phiên tòa số: 02/2018/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 nă 2018 giữa á đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị P, sinh nă 1993 Địa chỉ: Thôn X, x T, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng t

- Bị đơn: Anh Vi Văn N, sinh nă 1990 Địa chỉ: Thôn X, x T, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Tạ tr tại: Thôn Y, x G, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái v ng t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn và những l i khai ti p theo nguyên đơn hị Nông Thị P trình bầy: Tôi và anh N k t hôn v i nhau là tự nguyện. Đăng ký ngày 21/10/2013 tại BN x G, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi k t hôn v h ng sống v i nhau hạnh ph th i gian đầu. Đ n tháng 5/201 thì u thu n v h ng xảy ra. Nguyên nh n u thu n do hoàn ảnh v h ng quan điể sống b t đ ng t đ d n đ n v h ng sống v i nhau không đư hạnh ph và v h ng sống ly th n nhau t th i gian đ ho đ n nay không ai quan t đ n ai ả. Nay tôi xá định tình ả v h ng không òn. Đề nghị Tòa án giải quy t ho tôi đư ly hôn anh N.

* Về on hung: C 02 háu: Vi Văn M, sinh ngày 15/7/2010 Vi Thị T, sinh ngày 0 /11/2012. hi ly hôn tôi nh n nuôi ả hai on và không yêu ầu anh N p dư ng nuôi on.

* Về tài sản hung, n hung: hông yêu ầu Tòa án giải quy t.

Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nh n d n huyện Văn Yên đ nhiều lần báo g i và gửi Thông báo về phiên h p kiể tra việ giao n p, ti p n, ông khai h ng và hòa giải nhưng anh N không

t theo á gi y t

a Tòa án. Qua xá inh tại thôn thì hiện nay h kh u anh N tại thôn X, x T, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái và anh N hiện tạ tr tại nhà bố đ ở thôn Y, x G, huyện Văn Yên. Những lần Tòa án gửi á gi y t ho anh N, ông Đ ng Văn T là trưởng thôn Y, x G đ nh n á gi y t

a Tòa án và đ thông báo n i dung trong á gi y t a Tòa án ho anh N bi t. o anh N không

t theo gi y triệu t p a Tòa án nên Tòa án không thể hòa giải theo quy định a pháp lu t Tố tụng d n sự đư .

Tại phiên toà sơ th , đại diện Viện kiể sát nh n d n huyện Văn Yên phát biểu ý ki n: Quá trình thụ lý, giải quy t vụ án và tại phiên tòa. Th phán, H i đ ng xét xử đ thực hiện đ ng th tục tố tụng d n sự, quyền và nghĩa vụ c a á đương sự đư đảm bảo đ ng quy định c a pháp lu t. Đề nghị HĐ

ăn

điều 5 Lu t hôn nh n và gia đình xử ho hị P đư ly hôn anh N. Căn điều 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đình xử giao hai háu M và T ho hị P nuôi dư ng. Anh N không phải p dư ng nuôi on. Về tài sản hung, n hung không yêu ầu Tòa án giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên u á tài liệu trong h sơ vụ án. H i đ ng xét xử nh n định:

1 Về th tụ tố tụng: Tranh h p về Hôn nh n gia đình thu th

quyền giải quy t a Tòa án đư quy định tại khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng d n sự. Việ thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện a Tòa án là đ ng th quyền đư quy định tại điể a khoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng d n sự. Nguyên đơn

đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại khoản 1 điều 228 B lu t Tố tụng d n sự. Tòa án đ triệu t p bị đơn h p lệ lần th hai nhưng v ng t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại điể b khoản 2 điều 227 B lu t Tố tụng d n sự.

2 Về tư á h ngư i tha gia tố tụng: Tòa án đ xá định đ ng tư á h a ngư i tha gia tố tụng g nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

3 Về quan hệ hôn nh n: Chị Nông Thị P và anh Vi Văn N k t hôn v i nhau trên ơ sở tự nguyện, đăng ký tại Uỷ ban nh n d n x G, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 21/10/2013 là hôn nh n h p pháp. Sau khi k t hôn anh hị th i gian đầu hung sống v i nhau hạnh ph . Đ n tháng 5/201 thì

u thu n v h ng xảy ra. Chị P ho r ng u thu n v h ng xảy ra do hoàn ảnh v h ng quan điể sống b t đ ng t đ d n đ n v h ng sống v i nhau không đư hạnh ph . Hiện nay anh hị đ sống ly th n nhau.Trong th i gian anh hị sống ly th n nhau không ai quan t đ n ai ả. Nh n th y tình ả v h ng không òn. Chị P xin ly hôn anh N là

ăn .

Tại điều 19 Lu t Hôn nh n và gia đình quy định: “ ch ng c ngh a

thương yêu chung thủy t n tr ng uan tâm chăm c gi p đ nhau c ng nhau chia th c hi n các c ng i c trong gia đình .

Căn vào á tài liệu trong h sơ vụ án, l i trình bầy a đương sự, phát biểu a iể sát viên tại phiên tòa. Đ xá định hị P và anh N u thu n

xảy ra và hiện nay anh hị đ sống ly th n nhau. T đ

ăn cho r ng tình trạng hôn nh n giữa hị P và anh N đ thực sự trầm tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, ụ đí h hôn nh n không đạt đư . Vì v y cần áp dụng điều 56 Lu t hôn nh n gia đình nă 201 để xử ho hị P đư ly hôn anh N là ăn .

Về on hung: C 02 háu: Vi Văn M, sinh ngày 15/7/2010 Vi Thị T, sinh ngày 0 /11/2012. hi ly hôn hị P nh n nuôi on và không yêu ầu anh N p dư ng nuôi on. Hiện nay hai háu đang ở ng hị P. Để đả bảo quyền l i i t ho hai háu đư

n định và theo nguyện v ng a háu xin đư ở v i . o v y ần giao hai háu M và T ho hị P nuôi dư ng. Anh N không phải p dư ng nuôi on ph h p v i quy định tại điều 81 82 83 Lu t hôn nh n gia đình.

Về tài sản hung, n hung: Quá trình giải quy t vụ án á đương sự không yêu ầu Tòa án giải quy t.

Về án phí: Chị P phải hịu án phí d n sự sơ th theo quy định pháp lu t.

7 Về quyền kháng áo: Cá đương sự đư c quyền kháng áo theo quy định tại điều 271 273 B lu t Tố tụng d n sự.

ì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nh n: Căn vào điều 5 57 Lu t hôn nh n và gia đình. ử ho hị Nông Thị P đư ly hôn anh Vi Văn N.

2. Về nuôi on hung: Căn điều 81 82 83 Lu t hôn nh n và gia đình. ử giao háu Vi Văn M, sinh ngày 15/7/2010 Vi Thị T, sinh ngày 0 /11/2012 ho hị Nông Thị P trự ti p hă no , nuôi dư ng, giáo dụ . Anh N không phải p dư ng nuôi on. Sau khi ly hôn ngư i không trự ti p nuôi on quyền thă on không ai đư ngăn ản.

3. Về tài sản hung, n hung: hông yêu ầu Tòa án giải quy t.

4. Về án phí: Căn khoản điều 1 7 B lu t Tố tụng d n sự và điể a khoản 5 điều 27 Nghị quy t 32 /201 / BTVQH1 ngày 30/12/201

a y ban Thư ng vụ Quố H i.

Chị P phải chịu 300.000đ ng tiền án phí d n sự sơ th nhưng đư tr vào số tiền 300.000đ ng tạ ng án phí đ n p theo biên lai số: AA/2013/0 38 ngày 28/11/2017 tại Thi hành án d n sự huyện Văn Yên. á nh n hị P đ n p đ án phí d n sự sơ th .

5. Về quyền kháng áo: Cá đương sự v ng t tại phiên tòa đư quyền kháng áo bản án sơ th trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư bản án ho bản án đư niê y t.

Trường h p bản án uyết định đư c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân thì người đư c thi hành án dân người phải thi hành án dân c uyền thoả thuận thi hành án uyền yêu cầu thi hành án t nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án dân . Thời hi u thi hành án đư c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân .

Cỡ chữ