vanban.org

Bản án 04/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Đoàn Khắc H1.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thùy H được ly hôn anh Đoàn Khắc H1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thùy H"
  • Tòa quyết gì? Tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Đoàn Khắc H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04 /2018/HNGĐ-ST
Ngày 11 tháng 5 năm 2018
(V/v kiện ly hôn)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN - TỈNH LÀO CAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Vũ Quang Đại.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Bá Đường;

2. Bà Phạm Thị Dung.

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Phan Quốc Vương, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: bà Hoàng Thị Trịnh - Kiểm sát viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Ngày 11 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 112/2017/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc: Kiện “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2018/QĐST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/QĐ ST- HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Lê Thùy H – sinh năm 1988; Trú tại: Bản Bảo Vinh, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai - có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Đoàn Khắc H1 - sinh năm 1990;

Trú tại: Bản Tân Văn 1, xã Kim Sơn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai - vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Đơn khởi kiện, tự khai và lời trình bày của chị Lê Thùy H có nội dung như sau:

Chị H và anh Đoàn Khắc H1 đăng ký kết hôn vào ngày 17 tháng 7 năm 2012, tại Uỷ ban nhân dân xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Qua thời gian chung sống chị và anh H1 không hợp nhau nên cuộc sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, không thể tiếp tục chung sống được, nay chị H và anh H1 đã ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Xác định tình cảm vợ chồng không còn chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn anh H1.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập anh Đoàn Khắc H1 đến trụ sở Tòa án để tự khai, kiểm tra công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử nhưng anh H1 không có mặt theo giấy triệu tập nên Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ và tiến hành các hoạt động theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong bản tự khai của người làm chứng bà Đinh Thị Hòa khai chị H là con đẻ của bà. Năm 2012 hai bên gia đình đã làm lễ cưới cho chị H và anh H1, trong quá trình chung sống chị H và anh H1 không hợp nhau nên chị H và anh H1 thường xuyên cãi chửi nhau đến đầu năm 2015 thì anh chị ly thân không còn quan tâm đến nhau nữa.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về những nội dung sau:

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; Đối với đương sự: từ khi thụ lý vụ án nguyên đơn chi Lê Thùy H đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự, tại phiên tòa chị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Anh Đoàn Khắc H1 đã được tòa án thông báo các văn bản tố tụng hợp lệ bằng hình thức niêm yết công khai theo quy định nhưng không thực hiện nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án theo quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS (vắng mặt không có lý do tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 13/03, ngày 30/03/2018, tại phiên tòa ngày 26/4/2016 và tại phiên tòa ngày hôm nay). Do vậy Tòa án áp dụng Điều 227, 228 BLTTDS tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lê Thùy H. Xử cho chị H được ly hôn với anh H1.

Về con chung, tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết 326/2016 của Quốc hội, giải quyết theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Lê Thùy H khởi kiện anh Đoàn Khắc H1 yêu cầu ly hôn. Anh H1 cư trú tại huyện Bảo Yên. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện bảo Yên được quy định tại các Điều 26; 35 và 39 bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Đoàn Khắc H1 đã được Tòa án triệu xét xử tập hợp lệ lần 2 vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Hội đồng xét xử tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Chị H và anh H1 đăng ký kết hôn vào năm 2012, chung sống hạn phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị không hợp nhau dẫn đến không có tiếng nói chung thường xuyên cãi, chửi nhau. Anh chị đã ly thân từ năm 2015 đến nay. Chị H xác định không thể tiếp tục chung sống nên khởi kiện yêu cầu ly hôn.

Về con chung và tài sản chung anh chị không có nên không yêu cầu chia.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị H. Chị H và anh H1 đăng ký kết hôn tự nguyện, đúng tuổi theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Vì vậy hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Anh chị luôn bất đồng quan điểm và đã sống ly thân từ năm 2015. Mục đích hôn nhân giữa anh chị không đạt được cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là phù hợp.

Về con chung và tài sản chung anh chị không có nên không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

Về án phí các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí của tòa án.

1. Tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Đoàn Khắc H1.

2. Về quan hệ hôn nhân:

Xử cho chị Lê Thùy H được ly hôn anh Đoàn Khắc H1.

3. Về án phí:

Chị Lê Thùy H phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ và số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001290 ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Án xử công khai sơ thẩm chị Lê Thùy H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án. Anh Đoàn Khắc H1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ