- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2017/DSST Ngày 28 tháng 4 năm 2017 V /v: "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Kim Trọng
Các Hội thẩm nhân dân
: Ông Nguyễn Tam Kỳ
: Bà Phạm Thị Loan
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Phan Ngọc Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện V
- tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V- tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên
tòa: Ông Huỳnh Xuân Hòa - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V - tỉnh Khánh Hòa, tiến hành xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 95/2016/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2016, tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2017/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
Anh Nguyễn Văn Đ - sinh năm: 1973; trú tại: Thôn N - xã K - huyện V- tỉnh Khánh Hòa.
Có mặt.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn T- sinh năm: 1962;
Chị Nguyễn Thị T- sinh năm: 1969;
Cùng trú tại: Thôn T- xã T - huyện V - tỉnh Khánh Hòa.
Anh T, chị T vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 10 năm 2016; và các lời khai tiếp theo người khởi kiện anh Nguyễn Văn Đ trình bày: Ngày 15 tháng 01 năm 2016 anh Đ có cho vợ chồng anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T vay số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng); hai bên thống nhất thỏa thuận miệng lãi suất 6%/tháng. Anh T, chị Tcam kết khi nào anh Đ cần số tiền nợ gốc thì vợ chồng anh T, chị T sẽ trả. Anh T, chị T viết giấy mượn tiền đề ngày 15/01/2016. Tuy nhiên sau khi vay anh T, chị T không trả cho anh Đ bất cứ một khoản tiền gốc và tiền lãi nào, đến tháng 03/2016 anh Đ cần tiền nên có đến nhà anh T, chị T nhiều lần yêu cầu trả lại số tiền trên nhưng vợ chồng anh T, chị T chây ỳ, trốn tránh không chịu trả. Nay anh Đ yêu cầu anh T, chị T phải có nghĩa vụ thanh toán cho anh Đ 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) tiền gốc và không yêu cầu trả lãi. Tòa án nhân dân huyện V đã nhiều lần triệu tập anh T, chị T đến để giải quyết vụ kiện trên nhưng anh T, chị T không đến nên Tòa án không tiến hành lấy lời khai và hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện V đã triệu tập hợp lệ anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T đến Tòa để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh T, chị T không đến. Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa tiến hành xét xử vắng mặt. [2] Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đ yêu cầu anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ trả cho anh Đ 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) tiền gốc và không yêu cầu trả lãi. [3] Căn cứ vào giấy mượn tiền của anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T được xác lập ngày 15/01/2016 do nguyên đơn anh Đ cung cấp thì anh Đ cho anh T, chị T vay 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) hai bên thỏa thuận khi nào anh Đ cần thì anh T, chị T sẽ hoàn trả đủ cho anh Đ số tiền trên. Nhưng sau khi vay số tiền trên, đến tháng 3/2016 anh Đ cần tiền nên nhiều lần đến nhà anh T, chị T yêu cầu trả số tiền trên nhưng anh T, chị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho anh Đ mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng vay. Do đó anh T, chị T đã vi phạm về thời gian thanh toán nợ mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng vay ngày 15/01/2016. Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh đã nhiều lần triệu tập anh T, chị T đến Tòa để giải quyết việc kiện trên nhưng anh T, chị T không đến thể hiện rõ anh T, chị T không có thiện chí giải quyết vụ kiện và cố tình kéo dài việc giải quyết vụ án làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn được pháp luật bảo vệ. Do đó Hội đồng xét xử có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc anh T, chị T phải có nghĩa vụ trả cho anh Đsố tiền nợ gốc 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) là có căn cứ và đúng luật. [4] Về lãi: Anh Đ không yêu cầu nên Tòa không xét. [5] Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466 của Bộ luật dân sự;
- Áp dụng Điều 26, Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Buộc anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T phải trả cho anh Nguyễn Văn Đ 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng).
Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án một khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí:
+ Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 625.000đ (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2012/0007296 ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
Nguyên đơn được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V ; - Chi cục THA huyện V; (Sau khi án có hiệu lực pháp luật); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu vụ án . | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Kim Trọng |