- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: /HNGĐ-ST Ngày - - V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Ông Nguyễn Ngọc Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đ i i n i n ki m s t nh n n hu n c n t nh n i tham gia phiên tòa: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – i m sát viên.
Ngày tháng năm
tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số:
/TLST–HNGĐ ngày - -
về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
QĐXXST-DS ngày tháng năm
; Quyết định hoãn phiên tòa số:
/QĐST-HNGĐ ngày - -
, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Hứa Thị T – sinh năm
Địa chỉ: Thôn Khau C, xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)
. Bị đơn: anh Hoàng Văn T – sinh năm 5
Địa chỉ: Thôn Khau C, xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vắng m t, không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày - -
, các lời khai tiếp theo nguyên đơn Hứa Thị Tiện trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Hoàng Văn T kết hôn vào ngày -5-
5 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân UBND xã A, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống hòa thuận đến năm
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không có
tiếng nói chung về xây dựng kinh tế gia đình, không cùng quan đi m sống. V ch ng sống ly thân từ đó đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm không còn, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: chị và anh Trọng có 01 con chung Hoàng Thị Ngọc T, sinh ngày - -
, hiện đang ở cùng anh T. Sau khi ly hôn, chị có yêu cầu anh Trọng trực tiếp nuôi con chung, chị không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng đến bị đơn Hoàng Văn T nhưng anh T không có m t. Tòa án đã lập biên bản ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không hòa giải đư c và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát bi u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, Tòa án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, bị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều 5 , , , của Luật Hôn nhân và gia đình
:
Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Hứa Thị T đư c ly hôn với anh Hoàng Văn T.
Về con chung: Giao con chung Hoàng Thị Ngọc T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Tiện không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản Điều , khoản Điều 5, đi m a khoản Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng m t, bị đơn đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
] Về quan hệ hôn nhân: chị Hứa Thị T và anh Hoàng Văn T có đăng ký kết hôn tại UBND xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận kết hôn số
5 ngày -5- 5. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình do đó đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng có mâu thuẫn, nguyên nhân do v ch ng bất đ ng trong xây dựng kinh tế gia đình. Mâu thuẫn kéo dài không th khắc phục đư c, v ch ng sống ly thân không quan tâm đến nhau từ năm
. Lời khai của nguyên đơn là phù h p với nội dung biên bản xác minh của Tòa án tại Thôn Khau C, xã An P, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn.
Theo quy định tại khoản Điều Luật Hôn nhân và gia đình năm “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, theo quy định tại Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, có căn cứ chấp nhận.
] Về con chung: chị T và anh T có 01 con chung Hoàng Thị Ngọc T, sinh ngày 24- -
, căn cứ lời khai của nguyên đơn và kết quả xác minh của Tòa án xác định hiện tại con đang do anh T trực tiếp nuôi dưỡng có nơi ở và học tập ổn định. Con chung có nguyện vọng ở cùng bố.
Xuất phát từ l i ích mọi m t và nguyện vọng của con chung, theo quy định tại Điều , Điều và Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con cho anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p. Việc cấp dưỡng nuôi con sẽ đư c giải quyết bằng một vụ án dân sự khác, khi anh T có yêu cầu.
] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
5] Về án phí: chị Hứa Thị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều ,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
ì c c lẽ tr n
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5 , 5 , , , của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản Điều , Điều 5, Điều , khoản Điều
, Điều
, Điều ,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m a khoản 5 Điều của Nghị quyết số
UBTVQH của y ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Hứa Thị T đư c ly hôn với anh Hoàng Văn T. 2. Về con chung: giao cho anh Hoàng Văn Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Thị Ngọc T, sinh ngày 24- -
cho đến khi đủ tuổi. Chị Hứa Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
3. Về án phí: chị Hứa Thị T phải chịu . đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
. đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/
5 ngày - -
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày k từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết công khai.
“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - V SND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |