- Tranh chấp gì? "Nguyễn Văn Viền (Nguyễn Hữu Viền), cđp phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật s…"
- Tòa quyết gì? n cứ: đi m o ho n Điều 9; đi m s ho n Điều 5 ; Điều 8; Điều
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
n n s S-ST N - 01 - 2024
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn Phạm Phúc Định Hội thẩm nhân dân: Ôn Đinh Đức Th nh v b Vũ Thị Thanh - Th phi n t : Ôn N u n Th nh hun – Th T a n nh n d n thị xã Qu n n t nh Qu n Ninh - i i n i n i m s t nh n n th x u ng n t nh u ng inh th m gi phi n t : Vũ Thị Qu nh nh - i m s t vi n Tron n th n n m tại ph n n To n nh n d n thị Qu n n t nh Qu n Ninh ét sơ thẩm côn hai vụ n hình sự sơ thẩm thụ l s 8 TLST- S n th n n m theo Qu ết định đ a vụ n ra ét sơ thẩm s QĐXXST-HS ngày đ i v i c c bị c o: ọ v t n: Nguyễn Văn V t n ọi h c: N u n ữu V ; sinh ngày 06 th n 9 n m 98 tại thị Q t nh Qu n Ninh Nơi th ờn trú: hu N ph ờn thị Q t nh Qu n Ninh; n hề n hiệp: Lao độn tự do; trình độ v n ho (học vấn): ; d n tộc: inh; i i tính: Nam; tôn i o: hôn ; qu c tịch: Việt Nam; con ôn N u n V n Đ và bà Ngu n Thị ; vợ con: h a; tiền n: N 9 5 8 bị T a n nh n d n thị Qu n n t nh Qu n Ninh phạt 5 th n tù về tội “Trộm cắp t i s n” chấp h nh on b n n n 9 9 N 9 6 bị T a n nh n d n thị Qu n n t nh Qu n Ninh phạt 8 th n tù về tội “Trộm cắp t i s n” chấp h nh on b n n n 9 ; nh n th n: N 6 9 bị T a n nh n d n th nh ph ạ Lon t nh Qu n Ninh phạt th n tù về tội “Mua b n tr i phép chất ma tú ” đ đ ợc óa n tích; tiền sự: hôn ; bị bắt tạm iam từ n 7 hiện đan bị tạm iam tại Trại tạm iam ôn an t nh Q có mặt tại phiên tòa. ọ v t n: Nguyễn Văn S; sinh n 5 th n n m 99 tại thị Q t nh Qu n Ninh Nơi th ờn trú: thôn I thị Q t nh Qu n Ninh; n hề n hiệp: Lao độn tự do; trình độ v n ho (học vấn): ; d n tộc: inh; i i tính: Nam; tôn i o: hôn ; qu c tịch: Việt Nam; con ôn N u n V n T và bà Đinh Thị C; có vợ: h n Thị T sinh n m 99 ; có con sinh n m 8; tiền n: N 5 T ND thị Qu n n phạt 5 th n tù về tội “T n trữ tr i phép chất ma tú ” chấp h nh on b n n n 8 ; tiền sự: hôn ; bị bắt qu tan tạm iữ từ n 6 đến n 6 tạm iam từ n 21/6/2023, hiện đan bị tạm iam tại Trại tạm iam ôn an t nh Q có mặt tại phi n t a g ời chứng iến: 1. Anh Đỗ V n N sinh n m 99 ; địa ch : thôn T thị Q t nh Qu n Ninh vắn mặt tại phi n t a 2. Anh Đo n V n sinh n m 96 ; địa ch : thôn N T thị Q t nh Qu n Ninh vắn mặt tại phi n t a
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo c c t i liệu có tron hồ sơ vụ n v di n biến tại phi n t a nội dun vụ n đ ợc tóm tắt nh sau: ồi iờ phút n 6 tại hu F ph ờn thị Q t nh Qu n Ninh, ôn an thị Q tiến h nh i m tra đ i v i N u n V n S điều hi n e mô tô nh n hiệu M E citer m u anh đen bi n i m so t 14Z1- 9 65 chở N u n V n V phía sau Ph t hiện bắt qu tan S có hành vi tàng trữ tr i phép chất ma tú Thu iữ b n tron mũ b o hi m của S 01 gói iấ m u trắn b n tron chứa cục chất bột m u trắn N o i ra c n thu iữ của S điện thoại di độn m u đen nh n hiệu OPPO; e mô tô bi n i m so t Z - 9 65; s tiền đồn v mũ b o hi m dạn l ỡi trai m u trắn Tại ết luận i m định s 797 L- T S n 8 6 của Phòng K Công an t nh Q ết luận: Mẫu vật thu iữ của N u n V n S i i m định l ma tú loại eroine có h i l ợn l 9 am Qu trình điều tra N u n V n S và N u n V n V hai nhận: ho n iờ ngày 12/6/2023, S điều hi n e mô tô bi n i m so t Z - 9 65 đến nh V rủ san th nh ph i Ph n mua ma tú eroine đ s dụn V đồn S chở V đi qua một hiệu thu c ở th nh ph i Ph n V đi v o mua ilanh c n S đứn b n n o i đợi Tại quầ thu c Viền ặp một n ời đ n ôn hôn quen biết nh n Viền nhìn l nhận ra n ời n cũn n hiện ma tú n n hỏi “có biết chỗ lấ hôn ” n ời đó tr lời có biết v rủ óp tiền mua ma tú N ời đ n ôn óp đồn do hông có tiền n n V lấ đồn từ S Tiếp đó n ời đ n ôn lạ mặt điều hi n e mô tô của S chở V đi mua ma tú tr n đ ờn đi Viền đ a đồn cho n ời n Đi đến ần hu vực i n ời đ n ôn ặp một n ời đ n ôn h c điều hi n e mô tô m u đỏ v mua 5 đồn ma tú Sau đó c hai qua lại đón S rồi cùn nhau đi đến một b i đất tr n ( hôn rõ địa ch cụ th ) n ời đ n ôn lấ ma tú ra đ tr n mặt đất mỗi n ời tự lấ ma tú s dụn S ma tú c n lại S v n ời đ n ôn chia nhau. Quá trình chia ma túy, V thấ rơi một mẩu vụn H1 n n nhặt lại đ a cho S, S cất iấu ma tú v o mũ b o hi m nhằm mục đích s dụn S chở V về đến khu F, ph ờn thị Q thì bị lực l ợn ôn an i m tra thu iữ vật chứn n c o trạn s T-VKSQY ngày 19/11/2023 Viện i m s t nh n d n thị Qu n n đ tru t N u n V n V (N u n ữu V ) về tội “T n trữ tr i phép chất ma tu ” qu định tại đi m o ho n Điều 9 của ộ luật ình sự; N u n V n S về tội “T n trữ tr i phép chất ma tu ” qu định tại đi m c ho n Điều 9 của ộ luật ình sự Tại phi n t a đại diện Viện i m s t nh n d n thị Qu n n iữ qu ền côn t vẫn iữ n u n quan đi m đ tru t c c bị c o nh nội dun b n o trạn v đề n hị: - n cứ: đi m o ho n Điều 9; đi m s ho n Điều 5 ; Điều 8; Điều 17; Điều 58 ộ luật ình sự: phạt bị c o N u n V n V (Nguy n ữu V ) từ 5 n m đến 5 n m 6 th n tù về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” thời hạn tù tính từ n bị bắt 7 - n cứ: đi m c ho n Điều 9; đi m s ho n Điều 5 ; đi m h ho n Điều 5 ; Điều 8; Điều 7; Điều 58 ộ luật ình sự: phạt bị c o N u n V n S từ 5 th n đến 8 th n tù về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” thời hạn tù tính từ ng tạm iữ 6 ình phạt bổ sun : hôn p dụn đ i v i c c bị c o; - n cứ: đi m c ho n Điều 7 của ộ luật ình sự; đi m a c ho n ; đi m a ho n Điều 6 của ộ luật T tụn hình sự: Tịch thu ti u hủ 7 am ma tu eroine cùn vỏ bao ói tron ni m phon s 797/KL- T S v mũ b o hi m dạn l ỡi trai m u trắn Tr lại cho bị c o N u n V n S s tiền đồn v điện thoại di độn Oppo m u đen; Đ i v i e mô tô M E citer m u anh đen bi n i m so t Z - 9 65 thu iữ của S qu trình điều tra ch a c định đ ợc rõ n uồn c n n ơ quan điều tra tiếp tục c minh l m rõ l sau Tại phi n t a c c bị c o N u n V n V (N u n ữu V ) và N u n V n S hai nhận: ho n iờ n 6 S điều hi n e mô tô bi n i m so t 14Z1- 9 65 đến nh V1 rủ san th nh ph i Ph n mua ma tú eroine đ s dụn V1 đồn S chở V1 đi qua một hiệu thu c ở th nh ph i Ph n V1 đi v o mua xilanh còn S đứn b n n o i đợi Tại quầ thu c Viền ặp một n ời đ n ôn hôn quen biết nh n Viền nhìn l nhận ra n ời n cũn n hiện ma tú n n hỏi “có biết chỗ lấ hôn ” n ời đó tr lời có biết v rủ óp tiền mua ma tú N ời đ n ôn óp đồn do hôn có tiền n n V1 lấ đồn từ S Tiếp đó n ời đ n ôn lạ mặt điều hi n e mô tô của S chở V1 đi mua ma tú tr n đ ờn đi Viền đ a đồn cho n ời n Đi đến ần hu vực i n ời đ n ôn ặp một n ời đ n ôn h c điều hi n e mô tô m u đỏ v mua 5 đồn ma tú Sau đó c hai qua lại đón S rồi cùn nhau đi đến một b i đất tr n ( hôn rõ địa ch cụ th ) n ời đ n ôn lấ ma tú ra đ tr n mặt đất mỗi n ời tự lấ ma tú s dụn S ma tú c n lại S v n ời đ n ôn chia nhau Qu trình chia ma tú V1 thấ rơi một mẩu vụn H1 n n nhặt lại đ a cho S, S cất iấu ma tú v o mũ b o hi m nhằm mục đích s dụn S chở V1 về đến hu F ph ờn thị Q thì bị lực l ợn ôn an i m tra thu iữ vật chứn ; lời hai nhận h nh vi phạm tội của c c bị c o tại phi n t a phù hợp v i lời hai tại cơ quan điều tra v thừa nhận: Việc tru t v đ a c c bị c o ra ét l đún n ời đún tội hôn oan sai hôn có iến ì đ i v i nội dun b n c o trạn đ tru t v hôn tranh luận v i đại diện Viện i m s t; bị c o S đề n hị ội đồn ét em ét i m nhẹ hình phạt; bị c o V1 không nói lời sau cùn N ời chứn iến l anh Đỗ V n N có lời hai tron qu trình điều tra có trong hồ sơ th hiện: ho n iờ phút n 6 hi đan ở bến ph R thuộc hu F ph ờn thị Q thì thấ lực l ợn ôn an đan tiến h nh i m tra hai n ời đ n ôn hai nhận t n l N u n V n V và N u n V n S sau đó đ ợc ôn an mời chứn iến việc bắt qu tan V, S có hành vi t n trữ tr i phép chất ma tu thu iữ c c vật chứn n u tr n; lời hai của anh Đỗ V n N và anh Đo n V n chứn iến lời hai của bị c o V tại cơ quan điều tra phù hợp v i nội dun bi n b n bắt n ời phạm tội qu tan lời hai của c c bị c o tron qu trình điều tra v tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dun vụ n c n cứ v o c c t i liệu tron hồ sơ vụ n đ đ ợc tranh tụn tại phi n t a ội đồn ét nhận định nh sau: [1]Về các tài liệu, chứng cứ, hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã Q, của Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Quảng Yên, của Kiểm sát viên: Tron qu trình điều tra tru t đ thực hiện đún về thẩm qu ền trình tự thủ tục theo qu định của ộ luật T tụn hình sự Qu trình điều tra tru t v tại phi n t a hôn có iến hoặc hiếu nại về c c t i liệu chứn cứ h nh vi qu ết định của ơ quan tiến h nh t tụn n ời tiến h nh t tụn Do đó c c t i liệu chứn cứ h nh vi qu ết định của ơ quan tiến h nh t tụn n ời tiến h nh t tụn đ thực hiện đều hợp ph p [2] Về việc định tội đối với các bị cáo: Qu trình điều tra v tại phi n t a c c bị c o N u n V n V (N u n ữu V ) và N u n V n S thừa nhận h nh vi đ thực hiện nh nội dun o trạn đ n u. Lời hai nhận tội của c c bị c o N u n V n V (N u n ữu V ) và N u n V n S tại phi n to phù hợp v i lời hai của c c bị c o tại cơ quan điều tra phù hợp v i lời hai c nhận của nhữn n ời chứn iến v nội dun bi n b n bắt n ời phạm tội qu tan vật chứn thu iữ của c c bị c o ết luận i m định v c c t i liệu chứn cứ h c có tron hồ sơ vụ n n n ội đồn ét có đủ cơ sở ết luận: ồi iờ phút n 6 tại hu F ph ờn thị Q t nh Qu n Ninh, N u n V n V (N u n ữu V ) và N u n V n S có hành vi t n trữ tr i phép 9 am ma tú loại eroine nhằm mục đích s dụn cho b n thân. Các bị c o l n ời th nh ni n có đủ n n lực tr ch nhiệm hình sự tu biết rõ h nh vi của mình l vi phạm ph p luật nh n vẫn thực hiện nh vi của c c bị c o l nguy hi m cho hội vì h nh vi đó đ m phạm đến chế độ độc qu ền qu n l chất ma tu của Nh n c Do đó h nh vi của c c bị c o N u n V n V (N u n ữu V1) và N u n V n S đủ ếu t cấu th nh tội: “Tàng trữ tr i phép chất m túy”; bị cáo N u n V n V (N u n ữu V ) phạm tội hi đan có tiền n thuộc tr ờn hợp t i phạm n u hi m theo qu định tại đi m o ho n Điều 9 của ộ luật ình sự; bị c o N u n V n S qu định tại đi m c ho n Điều 9 của ộ luật ình sự Vì vậ o trạn của Viện i m s t nh n d n thị Qu n n tru t c c bị c o v lời luận tội của i m s t vi n tại phi n t a đ i v i c c bị c o l có c n cứ đún n ời đún tội [3] Về hình phạt: [3.1]Hình phạt chính: - Về tính chất, mức độ phạm tội bị cáo: Xét vai tr tr ch nhiệm của c c bị c o phạm tội có tính chất đồn phạm i n đơn ị c o S phạm tội hi đan có tiền n l n ời hởi n rủ bị c o V1 cùn đi mua ma tu về chia nhau s dụn đ a tiền cho bị c o V1 đi mua ma tu ; bị cáo V1 l n ời trực tiếp đi mua ma tu có nh n th n ấu: bị T a n nh n d n th nh ph ạ Lon t nh Qu n Ninh phạt th n tù về tội “Mua b n tr i phép chất ma tú ” đ đ ợc óa n tích; phạm tội hi đan có tiền n thuộc tr ờn hợp t i phạm n u hi m theo qu định tại đi m o ho n Điều 9 của ộ luật ình sự do vậ mức độ phạm tội của c c bị c o n an nhau ph i chịu mức hình phạt t ơn ứn v i h nh vi phạm tội của mình Hành vi phạm tội của c c bị c o l n u hi m cho hội, mất trật tự trị an hội, vì vậ ph i có mức hình phạt t ơn ứn v i h nh vi phạm tội của c c bị c o m i đ m b o tính i o dục c c bị c o v ph n n ừa chun tội phạm - Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: bị c o V1 hôn có tình tiết t n nặn tr ch nhiệm hình sự; bị c o S phạm tội tron thời ian ch a đ ợc óa n tích n n thuộc tr ờn hợp “t i phạm” qu định tại đi m h ho n Điều 5 của ộ luật ình sự - Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tron qu trình điều tra v tại phi n t a c c bị c o N u n V n V (N u n ữu V ) và N u n V n S th nh hẩn hai b o n n n h i c i về h nh vi phạm tội của mình do đó c c bị c o đ ợc h ởn tình tiết i m nhẹ tr ch nhiệm hình sự qu định tại đi m s ho n Điều 5 của ộ luật ình sự Đ t n c ờn biện ph p ph n n ừa n n chặn tội phạm nói chun cũn nh đ i o dục c i tạo ri n đ i v i c c bị c o cần có một hình phạt n hi m ét thấ cần thiết ph i c ch l c c bị c o hỏi đời s n hội một thời ian m i đủ đ rèn lu ện i o dục c c bị c o s a chữa lỗi lầm của b n th n đ trở th nh côn d n t t [3.2] Về hình phạt bổ sung: ội đồn ét ét thấ c c bị c o n hiện ma tú lao độn tự do hôn có côn việc v thu nhập ổn định hôn cần thiết ph i p dụn hình phạt bổ sun l phạt tiền đ i v i c c bị c o [4] Về xử lý vật chứng: - Đ i v i mẫu vật ho n lại sau i m định tron (một) phon bì ni m phon s 797 L- T S n 8 6 của Phòng K ôn an t nh Q đ l chất Nh n c cấm t n trữ l u h nh v mũ b o hi m dạn l ỡi trai m u trắn (bị cáo nguyễn Văn S1 từ chối nhận lại mũ bảo hiểm) hôn c n i trị s dụn , n n cần tịch thu ti u hủ - Đ i v i s tiền đồn v điện thoại di độn Oppo m u đen thu iữ của bị c o S1 ét thấ hôn li n quan đến h nh vi phạm tội n n tr bị c o S1. - Đ i v i e mô tô M E citer m u anh đen bi n i m so t Z - 9 65 thu iữ của S1 qu trình điều tra ch a c định đ ợc rõ n uồn c n n ơ quan điều tra tiếp tục c minh l m rõ l sau [5] Về các tình tiết khác trong vụ án: Đ i v i đ n ôn n ời b n ma tú v n ời cùn đi mua ma tú s dụn ma tú v i V1, S1 qu trình điều tra hôn c định đ ợc con n ời cụ th n n hôn có c n cứ l c đ i t ợn cùn nhau óp tiền mua ma tú về s dụn nh n hôn c định đ ợc địa đi m cụ th nên không đủ c n cứ l tội “Tổ chức s dụn tr i phép chất ma tú ” [6]Về án phí: c bị c o ph i chịu n phí hình sự sơ thẩm theo qu định. [7]Về quyền kháng cáo: c bị c o có qu ền h n c o b n n theo qu định Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
n cứ: đi m o ho n Điều 9; đi m s ho n Điều 5 ; Điều 8; Điều 7; Điều 58 của ộ luật ình sự; - Tu n b : bị c o N u n V n V (N u n ữu V ) phạm tội: “T n trữ tr i phép chất ma tu ” - X phạt bị c o N u n V n V (N u n ữu V ) 05 (Năm) n m 6 (S2) th n tù thời hạn tù tính từ n bị c o bị bắt l n 7 n cứ: đi m c ho n Điều 9; đi m s ho n Điều 5 ; đi m h ho n Điều 5 ; Điều 8; Điều 7; Điều 58 của ộ luật ình sự; - Tuyên b : bị c o N u n V n S phạm tội: “T n trữ tr i phép chất ma tu ” - X phạt bị c o N u n V n S 18 (Mười tám) th n tù thời hạn tù tính từ n bị c o bị tạm iữ l n 6 Về l vật chứn : n cứ đi m c ho n Điều 7 của ộ luật ình sự; đi m a c ho n ; đi m a ho n Điều 6 của ộ luật T tụn hình sự: - Tịch thu ti u hủ : mẫu vật ho n lại sau i m định tron (Một) phong bì ni m phon s 797 L- T S n 8 6 của Phòng K ôn an t nh Q và 01 (Một) mũ b o hi m dạn l ỡi trai m u trắn - Tr bị c o N u n V n S s tiền đồn (Hai trăm linh một nghìn đồng) (Cơ quan điều tra đã gửi Kho bạc thị xã Q theo quy định) và 01 (Một) điện thoại di độn Oppo m u đen thu iữ của bị c o S. (Toàn bộ số vật chứng, tài sản trên có đặc điểm và tình trạng như Biên bản giao nhận vật chứng, tài sản vào hồi 09 giờ, 15 phút, ngày 19/11/2023 giữa Công an thị xã Q với Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh và Biên bản giao nhận tài sản, ngày 02/11/2023 giữa Công an thị xã Q với Kho bạc Nhà nước Q). Về n phí: n cứ ho n Điều 6 của ộ luật T tụn hình sự; đi m a ho n Điều ; ho n Điều ; đi m a ho n Điều N hị qu ết s 6 6 U NTQ n 6 của Uỷ ban Th ờn vụ Qu c hội qu định về mức thu mi n i m thu nộp qu n l v s dụn n phí lệ phí To n uộc c c bị c o N u n V n V (N u n ữu V ) và N u n V n S mỗi bị c o ph i nộp đồn (Hai trăm nghìn đồng) tiền n phí hình sự sơ thẩm v o n n s ch Nh n c Về qu ền h n c o: n cứ: ho n Điều ; ho n ho n Điều của ộ luật T tụn hình sự; c c bị c o N u n V n V (N u n ữu V ) và N u n V n S có qu ền h n c o b n n n tron thời hạn 5 (Mười lăm) n từ n tuyên án./. ơi nhận: - c bị c o; - T a n ND t nh Qu n Ninh; - Viện i m s t ND t nh Qu n Ninh; - Viện i m s t NDTX Qu n n; - ơ quan SĐT ôn an TX Qu n n; - ơ quan T S ôn an TX Qu n n; - Trại tạm iam ôn an t nh Qu n Ninh; - hi cục T DS TX Qu n n; - Sở T ph p t nh Qu n Ninh - L u hồ sơ VP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Phúc Định |