vanban.org

Bản án 03/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Châu T được ly hôn với ông Lưu Tấn N. Về con chung: Giao 01 con chung Lưu Gia H, sinh ngày 12/01/2018, (hiện nay đang ở với bà Nguyễn Thị Châu T) cho bà Nguyễn Thị Châu T được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con. Người không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T & N ly hôn (mâu thuẫn gia đình)"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
Bản án số: 03/HNGĐ-ST
Ngày: 17/01/2020
V/v: Tranh chấp “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hoa Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Khoa Việt và bà Đào Thị Ngâm

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa: Ông Trương Đức Cảnh – Kiểm sát viên

Vào lúc 09 giờ 00 ngày 17/01/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 382/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/9/2019 về tranh chấp“Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114/2019/QĐXX-ST ngày 15/12/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 92/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Châu T, sinh năm 1988. Trú tại: Thôn N, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt

2. Bị đơn: Ông Lưu Tấn N, sinh năm 1984 Trú tại: đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Châu T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Châu T và ông Lưu Tấn N tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân ngày 05/5/2017 và đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vợ chồng chung sống bất đồng quan điểm, ông N chơi bài bạc gây nợ nần. Được gia đình hai bên hàn gắn nhưng ông N vẫn không thay đổi. Nay bà Nguyễn Thị Châu T không còn tình cảm nên yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung, yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết

- 2 -

Tòa án đã triệu tập bị đơn hợp lệ, nhưng đến nay bị đơn không có lời trình bày nên không thể tiến hành hòa giải được.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung của nguyên đơn, về tài sản chung: không xem xét; về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định.

Tại phiên toà: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Châu T và ông Lưu Tấn N tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào ngày 05/5/2017, được UBND phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số nn/2017 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống phát sinh những mâu thuẫn mặc dù được gia đình hàn gắn nhưng ông N vẫn không thay đổi, bà Nguyễn Thị Châu T và ông N đã không chung sống cùng nhau từ tháng 6/2018, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm và chăm sóc đến nhau nữa. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn chung sống trở lại nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Có 01 con chung là Lưu Gia H, sinh ngày 12/01/2018. Từ ngày hai bên xa nhau, bà Nguyễn Thị Châu T là người trực tiếp nuôi con chung. Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị Châu T yêu cầu được nuôi con, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét

Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Châu T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

- 3 -

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tuyên xử:

-Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Châu T được ly hôn với ông Lưu Tấn N.

-Về con chung: Giao 01 con chung Lưu Gia H, sinh ngày 12/01/2018, (hiện nay đang ở với bà Nguyễn Thị Châu T) cho bà Nguyễn Thị Châu T được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Châu T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

-Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí : Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Châu T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0014887 ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ