vanban.org

Bản án 03/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị S.

Về hôn nhân: Chị Đinh Thị S được ly hôn với anh Đinh Văn T. Về nuôi con chung: Giao cho chị Đinh Thị S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Nhã U, sinh ngày 22/10/2022, khi cháu U chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị S và Đinh Văn Th ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 01 - 2026
“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lữ Văn Tâm.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hồng Huy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chung - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai (cơ sở 2) mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 23/10/2025 “Về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị S, sinh năm 2001, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021; địa chỉ: Làng B, xã C, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 2000, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/4/2021; địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đinh Thị S trình bày: Ngày 04/4/2022, chị S và anh Đinh Văn T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Trong quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân từ tháng 10/2024. Hiện nay, vợ chồng không còn ai quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa, nên chị S yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh T. Về con chung: Chị S và anh T có 01 con chung là Đinh Nhã U, sinh ngày 22/10/2022, chị S yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Đinh Văn T, mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Gia Lai phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị S đối với anh T. Về con chung: Giao cháu Đinh Nhã U, sinh ngày 22/10/2022 cho chị H nuôi dưỡng, chị S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập. Về tài sản chung và nợ chung: Chị S và anh T không yêu cầu nên không đề cập. Về án phí: Chị S được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Đinh Thị S yêu cầu ly hôn với anh Đinh Văn T, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai. Nguyên đơn chị Đinh Thị S có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

Về hôn nhân: Chị Đinh Thị S và anh Đinh Văn T có đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị S và anh T đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến chị S có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh T. Tòa án đã tổ chức hòa giải và triệu tập đến phiên tòa nhưng anh T không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến việc tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng. Chị S vẫn cương quyết ly hôn với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị S và anh T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị S đối với anh T.

Về con chung: Chị S và anh T có một con chung là Đinh Nhã U, sinh ngày 22/10/2022. Chị S có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, chị S có khả năng lao động để nuôi con, cháu U còn nhỏ nên cần giao cho chị S nuôi dưỡng, chị S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị S và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị S có đơn đề nghị được miễn án phí dân sự sơ thẩm vì thuộc trường hợp là người đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị S.

- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị S được ly hôn với anh Đinh Văn T.

- Về nuôi con chung: Giao cho chị Đinh Thị S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Nhã U, sinh ngày 22/10/2022, khi cháu U chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị S không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí: Chị Đinh Thị S được miễn án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng, chị S được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0004065 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (23/01/2026), các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với đương sự vắng mặt được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ