vanban.org

Bản án 03/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 463, Điều 466; Điều 468 và Điều 357 Bộ luật dân sự

; điểm a, b khoản 2 Điều 227 ; khoản 3 Điều 228 ; Điều 238 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm c khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 26 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Gia đình bà H buộc gia đinhg bà Kh trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463, Điều 466; Điều 468 và Điều 357 Bộ luật dân sự
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03 /2019/DS-ST
Ngày: 25/7/2019
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay t ài sản .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Đoàn Thân

2/ Ông Lê Văn Ký

Thư k ý phiên tòa: Bà Lê Thị Thu H à - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa:

Bà Trần Thị Th êm - Kiểm sát vi ên

Ngày 25 tháng 7 năm 2019, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá xé t xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

: 08/2019/TLST - DS ngày 11 tháng 4 năm 2019 về “Tranh chấp Hợp đồng vay t ài sản ”. Theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

: 05/2019/QĐXX-ST ngày 10 tháng 7 năm 2019 giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1952

Ông Lê Quang Th - Sinh năm 1941

Cùng địa chỉ: Số nh à 03, tiểu khu 5, thị trấn H , huyện H , tỉnh Thanh Hóa.

Ngư ời đư ợc ông Lê Quang Th uỷ quyền là bà: Nguyễn Thị H, sinh năm 1952 (Theo giấy ủy quyền nộp ngày 18/4/2019)

Địa chỉ: Số nh à 03, tiểu khu 5, thị trấn H , huyện H , tỉnh Thanh Hóa.

2. Bị đ ơn: Chị Mai Thị Kh - Sinh năm 1971

Anh Trần Xuân H - Sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa.

Tại phi ên tòa vắng mặt anh H, chị Kh không lý do; bà H xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

* Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 14/02/2019, bản tự khai, cũng nh ư trong quá trình giải quyết vụ án

nguyên đơn là bà Nguy ễn Thị H và ông Lê Quang Th trình bày:

Ngày 03 tháng 5 năm 2009 vợ chồng bà H, ông Th có cho vợ chồng chị Mai

Thị Kh, anh Trần Xuân H vay số tiền 10.000.000 đồng và ngày 05/7/2009 vợ chồng chị Kh anh H tiếp tục vay th êm số tiền l à 10.000.000 đồn g, có viết giấ y vay tiền, trong giấy không có hẹn ng ày trả nợ , mục đích vay tiền l à để mua gỗ l àm mộc. Nhiều lần b à H đến đ òi tiền nh ưng không đư ợc, đến ng ày 19/10/2009 chị Kh viết giấy khất nợ đến ng

ày 30/10/2009 trả nợ; ng ày 31/10/2009 viết giấy kh ất nợ đến ng ày 15/11/2009 trả nợ; tiếp tục viết giấy khất nợ đến ng

ày 30/11/2009 trả nợ; ngày 02/12/2009 viết giấy khất nợ đến ng

ày 20/12/2009 trả nợ; ng ày 20/01/2010 chị Kh viết giấy khất nợ trả v

ào ngày 20/3/2010 và lãi xuất 2%/tháng; ng ày 05/3/2010 chị Kh và anh H viết giấy khất nợ đến ng

ày 05/8/2010 trả cả gốc v à lãi xuất 2%/tháng. Tuy nhiên đến ng ày hẹn trả nợ

chị Kh anh H đã không trả cho vợ chồng ông Th bà H số tiền vay tr ên, bà H đã nhiều lần đến đòi như ng gia đình chị Kh không trả.

Nay bà H và ông Th đề nghị chị Kh và anh H trả cho vợ chồng

bà toàn bộ số tiền gốc l

à 20.000.000 đồng.

Còn số tiền l ãi phát sinh tính từ ng ày 05/8/2010 đến 0 5/9/2011 là 2.400.000 đồng . Ngày 13/6/2019 bà Nguyễn Thị H có đơ n và bản tự khai xin rút yêu cầu giải quyết tiền l ãi và tại đơn xin v ắng mặt tại

phiên tòa bà H đề nghị vợ chồng anh H, chị Kh phải trả số tiền nợ gốc l

à 20.000.000đ; còn số tiền l ãi bà xin đư ợc rút y êu cầu v à không yêu cầu T òa án giải quyết về s ố tiền l ãi.

* Tại bản tự khai

ngày 19/4/2019 của chị Mai Thị Kh, biên bản lấy lời khai ngày 07/6/2019 của anh Trần Xuân H trình bày:

Vào ngày 05 tháng 7 năm 2009 vợ chồng anh chị có vay vợ chồng ông L

ê Quang Th và bà Nguyễn Thị H số tiền 20.0 00.000đồng, mục đích vay tiền l

à mua gỗ l àm mộc, khi vay có viết giấy vay nợ hạn trả nợ l

à 15 ngày kể từ khi vay tiền, tiền l ãi thỏa thuận miệng l à 2%/tháng, đến thời hạn trả nợ b

à H ông Th đến đ òi nhưng do đi ều kiện khó khăn n ên không trả đ ư ợc, sau đó vợ chồng tiếp tục viết một số giấy viết tay khất nợ đều thể hiện vợ chồng có vay số tiền 20.000.000 đồng và lãi xuất 2%/tháng, ng ày 05/3/2010 viết giấy khất nợ đến ng

ày 05/8/2010 trả nợ tiền gốc 20.000.000đồng v

à tiền l ãi 2%/tháng. Đến hạn trả v à từ đó đến nay vợ chồng anh chị vẫn ch ưa tr ả đ ư ợc nợ cho vợ chồng b

à H. Nguyện vọng của anh chị là do điều kiện khó khăn n ên xin đư ợc khất nợ ông b

à H khi nào có điều kiện sẽ trả sau. Ý kiến của anh

H là không chấp nhận số tiền l

ãi còn tiền nợ gốc 20.000.000đồng đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Do bà H có đơn đ ề nghị không tiến h ành hòa giải n ên vụ án thuộc tr ư ờng hợp không tiến h ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tại khoản 4 Điều 207 BLTTDS.

Tại phi ên tòa đại diện Viện kiểm sát tham g

ia phiên tòa đã phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Trong quá tr

ình từ khi thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán đ

ư ợc phân công v à Hội đồng xét xử, th

ư k ý phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự,

Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền xác định đúng t ư cách pháp l ý của những ng ư ời tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Căn cứ quy định của pháp luật, t

ài liệu chứng cứ có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn bu ộc bị đ ơn p hải trả lại số tiền vay 20.000.000đồng

cho nguyên đơn và pH chịu án phí .

Tại phi ên tòa hôm nay bà H vẫn giữ nguy ên toàn bộ y êu cầu, các b ên không thỏa thuận với nhau về giải quyết to

àn bộ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦ

A TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng

: Bị đ ơn là anh Trần Xuân H và chị Mai Thị Kh không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất.

Bà H có đơn xin xét xử vắng mặt.

Do vậy căn cứ điểm

a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228

, Điều 238 BLTTDS xét xử vắng mặt anh

H, chị Kh và bà H.

[2]. Về h ình thức: Tại giấy vay tiền

đề ng ày 03/5/2009 và ngày 05/7/2009 giữa chị Mai Thị Kh với b à Nguyễn Thị H, có ghi số tiền vay, ng ư ời vay tiền là chị Kh. Quá trình vay đến ng ày hẹn trả nợ nh ư ng vợ chồng chị

Kh không trả đ ư ợc v à có viết 05 lần giấy khất nợ; lần cuối l

à vào ngày 05/3/2010 chị Kh và anh H có viết giấy vay tiền khất nợ đến ng

ày 05/8/2010 trả nợ v à lãi xuất 2%/tháng , mục đích vay tiền l à để mua gỗ .

Do Hợp đồng vay tiền nhằm để sử dụng việc

mua gỗ l àm mộc cho gia đình của gia đình chị Mai Thị Kh, vì vậy khi xảy ra vi phạm thuộc tranh chấp

hợp đồng dân sự và Tòa án nhân dân huyện H à Trung giải quyết theo đúng thẩm quyền.

[3]. Về nội dung: Giấy vay tiền đư ợc các b ên ký kết theo đúng quy định của

pháp luật, nội dung các điều khoản cam kết trong hợp đồng ph

ù hợp với chức năng, nhiệm vụ v à khả năng của các b ên đư ợc pháp luật cho phép.

[4]. Xét yêu cầu khởi kiện:

Về số tiền nợ gốc:

Căn cứ v ào giấy vay tiền giữa vợ chồng chị Mai Thị Kh với vợ chồng b

à Nguyễn Thị H ngày 03/5/2009 và ngày 05/7/2009, thì vợ chồng chị Kh có vay của vợ chồng b à H số tiền 20.000.000 đồng.

Chị Mai Thị Kh và anh Trần Xuân H đều thừa nhận có vay của vợ chồng b

à Nguyễn Thị H số tiề n 20.000.000đồng. Quá trình trả nợ gia đ ình chị Kh chưa tr ả cho vợ chồng b à H.

Như v ậy q ua các tài liệu chứng cứ v

à ý kiến thừa nhận của của bà H, chị Kh và anh H. Hội đồng xét xử có đủ c

ơ s ở khẳng định gia đ ình chị Kh và anh H có vay của gia đình bà H với số tiền 20.000.000đồng

, sau khi vay nợ nhưng không trả theo thỏa thuận . Từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay anh H, chị Kh vẫn ch ưa tr ả đư ợc khoản tiền nợ vay nào cho gia đình bà H.

Theo quy định của pháp luật, b ên vay pH có nghĩa vụ t rả đầy đủ số tiền nợ

khi đến hạn p H trả, m à ở đây hợp đồng vay nợ hẹn

lần cuối ng ày trả l à ngày 20/3/2010 nhưng cho đ ến nay vẫn ch ưa t rả . Do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H và ông Lê Quang Th và buộc vợ chồng chị Kh, anh H pH trả số tiền nợ đến ng

ày 25/7/2019 là: 20.000.000 đồng.

Về số tiền nợ l

ãi: Trong hợp đồng ghi mức l ãi xuất l à 2%/tháng và đơn kh ởi kiện ông Th bà H yêu cầu giải quyết số tiền nợ l

ãi. Ngày 13/6/2019 bà H có đơn và bản tự khai rút yêu cầ u giải quyết về số tiền l

ãi. Tại đơn xin xét x ử vắng mặt b

à H vẫn đề nghị

đư ợc rút y êu cầu giải quyết về số tiền l

ãi và không yêu cầu T òa án giải quyết về số tiền l

ãi. Xét thấy đây l à sự tự nguyện của

vợ chồng bà H nên Hội đồng xét xử cần đ ình chỉ về giải quyết số tiền l

ãi xuất.

[5]. Về án phí: Do y êu cầu của bà H ông Thiền đư ợc chấp nhận n ên anh H và chị Kh pH chịu to àn bộ tiền án phí DSST trên số tiền p H trả. Trả lại số tiền tạm ứng án phí cho b à H.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 463, Điều 466; Điều 468 và Điều 357 Bộ luật dân sự

; điểm a, b khoản 2 Điều 227 ; khoản 3 Điều 228 ; Điều 238 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm

c khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 26

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T òa án.

1. Đình chỉ xét xử đối với phần y

êu cầu của bà Nguyễn Thị H và ông Lê Quang Th về y êu cầu trả khoản

tiền nợ l ãi.

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của

bà Nguyễn Thị H và ông Lê Quang Th.

Buộc chị Mai Thị Kh và anh Trần Xuân H phải trả cho bà Nguyễn Thị H và ông Lê Quang Th số tiền nợ

gốc là: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) .

Kể từ ng ày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ng

ày có đơn yêu c ầu thi hành án của ng ư ời đ ư ợc thi hành án đối với khoản tiền p

H trả cho ng ư ời đ ư ợc thi hành án cho đến khi thi h ành án xong, tất cả các khoản tiền,

bên phải thi hành án còn pH chịu khoản tiền l ãi của số tiền c

òn phải thi hành theo mức l ãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ

luật dân sự năm 2015, trừ tr ư ờng hợp đ ư ợc pháp luật có quy định khác .

3. Về án phí:

- Anh Trần Xuân H và chị Mai Thị Kh phải chịu tiền án phí s ơ th ẩm l à 1.000.000đồng.

- Trả lại cho bà Nguyễn Thị H 560.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự s

ơ thẩm đã nộp theo bi ên lai số 0000354 ng ày 04/4/2019 tại Chi cục thi h ành án huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Trư ờng hợp bản án, đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 luật thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời p hải thi hành án dân sự có qu yền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 luật thi h ành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo : Các đương s ự có quyền kháng cáo trong hạn 15

ngày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết.

Cỡ chữ