vanban.org

Bản án 03/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Huỳnh Thị Yến C và bị đơn anh Đặng Hữu T.

Về con chung: Giao con chung tên Đặng Ngọc Gia L, sinh ngày 09/12/2021 cho nguyên đơn chị Huỳnh Thị Yến C trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Đặng Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh ThỊ Yến C ly hôn Đặng Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Huỳnh Thị Yến C và bị đơn anh Đặng Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13-ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 12/01/2026
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-ĐẮK LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Tuyển và ông Nguyễn Hữu Pháp

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 13-Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk.

Ngày 12 tháng 01 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13-Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 164/2025/TLST–HNGĐ ngày 13/10/2025, về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Yến C, sinh năm: 1995; địa chỉ: Thôn N, xã P, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

- Bị đơn: Đặng Hữu T, sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn M, xã P, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

- Người làm chứng: Ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1968 (là cha mẹ ruột của nguyên đơn); cùng cư trú tại: Thôn N, xã P, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Huỳnh Thị Yến C trình bày: Về hôn nhân chị và anh Đặng Hữu T kết hôn trên cở sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên (nay là xã P, tỉnh Đắk Lắk) vào năm 2021. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai và vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 1 năm 2024 đến nay. Nay mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị C và anh T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Ngọc Gia L, sinh ngày 09/12/2021. Ly hôn chị C trực tiếp nuôi con chung, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn Đặng Hữu T: đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn thống nhất như nguyên đơn trình bày, về hôn nhân thống nhất ly hôn; về con chung thống nhất giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng; về tài sản không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp ly hôn; bị đơn có hộ khẩu tại xã P nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND khu vực 13-Đắk Lắk theo quy định các Điều 28, 35, 39 BLTTDS.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Yến C và anh Đặng Hữu T kết hôn trên cơ sở tự nguyên, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên (nay là xã P, tỉnh Đắk Lắk) vào năm 2021 nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, hai bên không hợp tính thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã, gia đình hòa giải nhưng không thành. Sự việc trên đúng như lời khai của cha mẹ ruột nguyên đơn và xác nhận của Ban N, xã P. Như vậy, đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa chi C, anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, chị C và anh T thuận tình ly hôn nên HĐXX ghi nhận.

Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, giao con chung tên Đặng Ngọc Gia L, sinh ngày 09/12/2021 cho nguyên đơn chị Huỳnh Thị Yến C trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Đặng Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 51, 55, 81 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 228 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Huỳnh Thị Yến C và bị đơn anh Đặng Hữu T.

2. Về con chung: Giao con chung tên Đặng Ngọc Gia L, sinh ngày 09/12/2021 cho nguyên đơn chị Huỳnh Thị Yến C trực tiếp nuôi dưỡng.

Bị đơn anh Đặng Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Nguyên đơn Huỳnh Thị Yến C tự nguyện chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0002123 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân tỉnh Đắk Lắk.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ