- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Thương Tín - Nguyễn Thế Anh"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 117 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2026/DS-ST Ngày: 06 -02 - 2026 V/v TrA chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒAÁN NHÂN DÂNKHUVỰC1-HẢIPHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Doãn Văn Sáng
Ông Hoàng Đức Cảnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh A - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Ngoan - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 02 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 374/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc “TrA chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2026/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2026/QĐST-DS, ngày 28 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Địa chỉ trụ sở chính: Số 266-268 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Bỉnh C - chức vụ: Chuyên viên Sacombank Chi nhánh Hải Phòng (Giấy uỷ quyền số 1184/2025/QĐ-PC ngày 15/4/2025 và Giấy uỷ quyền số 05/2025/GUQ.CNHP ngày 31/12/2025); vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: A Nguyễn Thế A, sinh năm 1997; Nơi cư trú: Tổ dân phố T 7, phường T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần S, do người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ông Nguyễn Thế A có ký kết với với Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Hải Phòng (gọi tắt là Sacombank) 06 Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ, cụ thể như sau:
1. Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2427400455_VN0012541 ngày 30/9/2024 số tiền được duyệt vay là 6.000.000 đồng; thời hạn vay là 12 tháng; mục đích vay là tiêu dùng cá nhân; lãi suất 22%/năm, biên độ 15%/năm. Tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất trên được áp dụng cho 3 tháng đầu tiên kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất cho vay được điều chỉnh bằng lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay cộng biên độ; thời hạn giải ngân: Ngay tại thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực; phương thức tính lãi: Số tiền trả lãi vay mỗi kỳ được tính theo số dư nợ thực tế vào cuối ngày, số ngày thực tế mỗi kỳ nhân với lãi suất cho vay; phương thức cho vay: Cho vay từng lần; phương thức nhận nợ: Toàn bộ số tiền vay được giải ngân một lần vào tài khoản nhận giải ngân của bên vay số xxxxxxxxxxxx tại Chi nhánh Hải Phòng; bảo đảm tiền vay: Không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.
2. Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2431900407_VN0012541 ngày 14/11/2024 số tiền được duyệt vay là 5.000.000 đồng; thời hạn vay là 12 tháng; mục đích vay là tiêu dùng cá nhân; lãi suất 22%/năm, biên độ 15%/năm. Tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất trên được áp dụng cho 3 tháng đầu tiên kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất cho vay được điều chỉnh bằng lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay cộng biên độ; thời hạn giải ngân: Ngay tại thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực; phương thức tính lãi: Số tiền trả lãi vay mỗi kỳ được tính theo số dư nợ thực tế vào cuối ngày, số ngày thực tế mỗi kỳ nhân với lãi suất cho vay; phương thức cho vay: Cho vay từng lần; phương thức nhận nợ: Toàn bộ số tiền vay được giải ngân một lần vào tài khoản nhận giải ngân của bên vay số xxxxxxxxxxxx tại Chi nhánh Hải Phòng; bảo đảm tiền vay: Không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.
3. Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2501400194_VN0012541 ngày 14/01/2025 số tiền được duyệt vay là 5.000.000 đồng; thời hạn vay là 12 tháng; mục đích vay là tiêu dùng cá nhân; lãi suất 22%/năm, biên độ 15%/năm. Tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất trên được áp dụng cho 3 tháng đầu tiên kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất cho vay được điều chỉnh bằng lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay cộng biên độ; thời hạn giải ngân: Ngay tại thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực; phương thức tính lãi: Số tiền trả lãi vay mỗi kỳ được tính theo số dư nợ thực tế vào cuối ngày, số ngày thực tế mỗi kỳ nhân với lãi suất cho vay; phương thức cho vay: Cho vay từng lần; phương thức nhận nợ: Toàn bộ số tiền vay được giải ngân một lần vào tài khoản nhận giải ngân của bên vay số xxxxxxxxxxxx tại Chi nhánh Hải Phòng; bảo đảm tiền vay: Không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.
4. Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2507000083_VN0012541 ngày 11/3/2025 số tiền được duyệt vay là 5.000.000 đồng; thời hạn vay là 12 tháng; mục đích vay là tiêu dùng cá nhân; lãi suất 22%/năm, biên độ 15%/năm. Tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất trên được áp dụng cho 3 tháng đầu tiên kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất cho vay được điều chỉnh bằng lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay cộng biên độ; thời hạn giải ngân: Ngay tại thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực; phương thức tính lãi: Số tiền trả lãi vay mỗi kỳ được tính theo số dư nợ thực tế vào cuối ngày, số ngày thực tế mỗi kỳ nhân với lãi suất cho vay; phương thức cho vay: Cho vay từng lần; phương thức nhận nợ: Toàn bộ số tiền vay được giải ngân một lần vào tài khoản nhận giải ngân của bên vay số xxxxxxxxxxxx tại Chi nhánh Hải Phòng; bảo đảm tiền vay: Không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.
5. Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2427500361_VN0012541 ngày 01/10/2024 số tiền được duyệt vay là 15.000.000 đồng; thời hạn vay là 12 tháng; mục đích vay là tiêu dùng cá nhân; lãi suất 26%/năm, biên độ 17.5%/năm. Tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất trên được áp dụng cho 3 tháng đầu tiên kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất cho vay được điều chỉnh bằng lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay cộng biên độ; thời hạn giải ngân: Ngay tại thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực; phương thức tính lãi: Số tiền trả lãi vay mỗi kỳ được tính theo số dư nợ thực tế vào cuối ngày, số ngày thực tế mỗi kỳ nhân với lãi suất cho vay; phương thức cho vay: Cho vay từng lần; phương thức nhận nợ: Toàn bộ số tiền vay được giải ngân một lần vào tài khoản nhận giải ngân của bên vay số xxxxxxxxxxxx tại Chi nhánh Hải Phòng; bảo đảm tiền vay: Không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.
6. Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2420500194_VN0012541 ngày 23/7/2024 số tiền được duyệt vay là 5.000.000 đồng; thời hạn vay là 12 tháng; mục đích vay là tiêu dùng cá nhân; lãi suất 22%/năm, biên độ 15%/năm. Tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất trên được áp dụng cho 3 tháng đầu tiên kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất cho vay được điều chỉnh bằng lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay cộng biên độ; thời hạn giải ngân: Ngay tại thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực; phương thức tính lãi: Số tiền trả lãi vay mỗi kỳ được tính theo số dư nợ thực tế vào cuối ngày, số ngày thực tế mỗi kỳ nhân với lãi suất cho vay; phương thức cho vay: Cho vay từng lần; phương thức nhận nợ: Toàn bộ số tiền vay được giải ngân một lần vào tài khoản nhận giải ngân của bên vay số xxxxxxxxxxxx tại Chi nhánh Hải Phòng; bảo đảm tiền vay: Không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.
Quá trình thực hiện hợp đồng: Sau khi ký kết các hợp đồng tín dụng trên, Ngân hàng đã giải ngân số tiền nói trên cho A Nguyễn Thế A tổng số tiền là 41.000.000đồng. Số tiền trên đã được Ngân hàng giải ngân đầy đủ vào tài khoản thA toán số xxxxxxxxxxxx của bị đơn tại Sacombank Chi nhánh Hải Phòng
Trong quá trình vay từ ngày giải ngân đến nay ông Nguyễn Thế A đã thA toán được cho Sacombank tổng số tiền 20.099.663 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 16.568.740 đồng, tiền lãi 3.530.923 đồng. Tuy nhiên kể từ kỳ trả nợ tháng 3/2025 ông Nguyễn Thế A vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại ngân hàng, không trả nợ gốc và lãi theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Tính đến ngày 06/02/2026 ông Nguyễn Thế A còn nợ Ngân hàng tổng số tiền gốc, lãi là: 30.328.650 đồng; trong đó nợ gốc là: 24,431,260 đồng; lãi trong hạn: 2.875.690 đồng; lãi quá hạn: 2.889.235 đồng; lãi chậm trả lãi: 132.465 đồng. Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp, yêu cầu ông Nguyễn Thế A có trách nhiệm thA toán khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện để ông Nguyễn Thế A có kế hoạch trả nợ, tất toán khoản vay. Tuy nhiên tới nay, ông Nguyễn Thế A vẫn chưa có động thái trả nợ cho Ngân hàng.
Nay Ngân hàng Thương mại cổ phần S kính đề nghị Toà án xem xét, giải quyết buộc bị đơn ông Nguyễn Thế A phải thA toán trả cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ gốc, lãi nói trên và phải có trách nhiệm thA toán khoản lãi phát sinh từ ngày 07/02/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Thế A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về việc kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về việc giao nộp tài liệu, chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản gửi đến Tòa án ghi ý kiến trình bày quan điểm về việc Ngân hàng Thương mại cổ phần S có đơn khởi kiện. Tài liệu xác minh tại Công an phường Thiên Hương thể hiện: Ông Nguyễn Thế A, sinh năm 1997; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay tại: Tổ dân phố Thiên Hương 7, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng.
Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tham gia phiên tòa sơ thẩm hôm nay. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện cơ bản đúng, đầy đủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán, đã thực hiện đúng và đầy đủ quy định về ra Thông báo thụ lý vụ án, bảo đảm về thời hạn chuẩn bị xét xử, việc lập hồ sơ vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, việc giao nộp và yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ, xác minh, cấp tống đạt và tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã đảm bảo tuân theo đúng trình tự, quy định của pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn chưa chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 96, Điều 147 và Điều 227, Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 117, Điều 274, khoản 1 Điều 275, khoản 7 Điều 292, Điều 463, Điều 464, Điều 465, Điều 466, Điều 467 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự, ngày 25/6/2025; Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, đề nghị Hội đồng xét, xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S:
1. Buộc bị đơn ông Nguyễn Thế A phải thA toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S khoản nợ gốc, lãi của các Hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử sơ thẩm là: 30.328.650 đồng; trong đó nợ gốc là: 24,431,260 đồng; lãi trong hạn: 2.875.690 đồng; lãi quá hạn: 2.889.235 đồng; lãi chậm trả lãi: 132.465 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Thế A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thA toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Thế A phải nộp án phí theo quy định của pháp luật, trả lại nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trA luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Thế A đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến phiên toà lần thứ hai song đều vắng mặt không có lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn.
Về đương sự và quan hệ pháp luật trA chấp, thẩm quyền giải quyết
Nguyên đơn, Ngân hàng Thương mại cổ phần S và bị đơn ông Nguyễn Thế A có ký hợp đồng tín dụng mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Bị đơn ông Nguyễn Thế A; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở: Tổ dân phố Thiên Hương 7, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng. Do vậy vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng là phù hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả nợ gốc, nợ lãi.
Căn cứ vào Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2427400455_VN0012541 ngày 30/9/2024; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2431900407_VN0012541 ngày 14/11/2024; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2501400194_VN0012541 ngày 14/01/2025; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2507000083_VN0012541 ngày 11/3/2025; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2427500361_VN0012541 ngày 01/10/2024; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2420500194_VN0012541 ngày 23/7/2024 đã ký kết giữa bên cho vay là SacomBank và bên vay là ông Nguyễn Thế A; căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án cùng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xác định: Ông Nguyễn Thế A có ký kết hợp đồng tín dụng vay vốn của SacomBank với tổng số tiền của các hợp đồng là 41.000.000đồng, việc ký kết hợp đồng tín dụng giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện, được ký kết bởi người có thẩm quyền, được công chứng theo đúng quy định của pháp luật nên các hợp đồng tín dụng đều phát sinh hiệu lực. Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay nêu trên và khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn cho đến nay. Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Nguyễn Thế A phải trả tổng số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2427400455_VN0012541 ngày 30/9/2024; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2431900407_VN0012541 ngày 14/11/2024; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2501400194_VN0012541 ngày 14/01/2025; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2507000083_VN0012541 ngày 11/3/2025; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2427500361_VN0012541 ngày 01/10/2024; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2420500194_VN0012541 ngày 04/10/2025 với tổng số tiền là 30.328.650 đồng; trong đó nợ gốc là: 24,431,260 đồng; lãi trong hạn: 2.875.690 đồng; lãi quá hạn: 2.889.235 đồng; lãi chậm trả lãi: 132.465 đồng và tiền lãi, phí phát sinh kể từ ngày 07/02/2026 cho đến khi ông Nguyễn Thế A thực trả hết toàn bộ nợ cho Ngân hàng TMCP S theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ đã ký kết.
Bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn và không đưa ra phương án trả nợ. Vì vậy, có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ khoản nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 06/02/2026 với tổng số tiền là 30.328.650 đồng; trong đó nợ gốc là: 24,431,260 đồng; lãi trong hạn: 2.875.690 đồng; lãi quá hạn: 2.889.235 đồng; lãi chậm trả lãi: 132.465 đồng theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết. Bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07/02/2026 cho đến khi thA toán xong toàn bộ khoản nợ cho nguyên đơn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Về nghĩa vụ chịu án phí
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Thế A phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 96, Điều 147 và Điều 227, Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 117, Điều 274, khoản 1 Điều 275, khoản 7, Điều 292, Điều 463, Điều 464, Điều 465, Điều 466, Điều 467 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự, ngày 25/6/2025; Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, đề nghị Hội đồng xét, xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S:
1. Buộc bị đơn A Nguyễn Thế A phải thA toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S khoản nợ gốc, lãi của các hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử sơ thẩm là: 30.328.650 đồng; trong đó nợ gốc là: 24,431,260 đồng; lãi trong hạn: 2.875.690 đồng; lãi quá hạn: 2.889.235 đồng; lãi chậm trả lãi: 132.465 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Thế A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thA toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí:
Bị đơn ông Nguyễn Thế A phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: 1.516.000 đồng (đã làm tròn số).
Trả lại nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 685.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005540, ngày 31/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
3. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- THADS thành phố Hải Phòng;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND Khu vực 1, TP Hải Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, Hồ sơ vụ án.
Đào Thị Linh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Thủy Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên
- TAND TP Hải Phòng;
- Lưu: VT, Hồ sơ vụ án.
Đinh Thị Mến
Mẫu số 51-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN.....(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày... tháng...năm ................................................................ Tại:(2)...................................................................................................................... Với Hội đồng xét xử(3) ……….gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)………………………………..
..................................................................................................................... (4) Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số…….…/….../………..-……..….(5) ngày…..tháng…..năm…..về (6)…………………………………………… giữa: Nguyên đơn ............................................................................................................. Bị đơn ...................................................................................................................... Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ................................................................................................................................. (7 ) Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả trA tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật(8).
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU(9)
................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày....... tháng....... năm. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS: (1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H). (2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H). (3) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”. (4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử. (5) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu tại cấp sơ thẩm thì ghi “TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm thì ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu là trA chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là trA chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là trA chấp về kinh doA, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là trA chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (6) Ghi quan hệ trA chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định trA chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: TrA chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là trA chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “trA chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong vụ án. (8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng (nếu có). (9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề của vụ án, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác. Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN.............(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v trA chấp(4)..........................
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN (5)..............................
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) ............................................................................................. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà).............................................................................................................. 2. Ông (Bà).............................................................................................................. 3. Ông (Bà)..............................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(8)....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên. Trong các ngày........ tháng........ năm........(9) tại ................................................... xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-..........(11) ngày........ tháng........ năm........ về trA chấp....................................................(12) theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13).................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14) ...................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15).............................. 2. Bị đơn: (16) ......................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17) .............................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18) ...................................... 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19).................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) .......... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21)................................................................................................................. 4. Người làm chứng(22) .......................................................................................... 5. Người giám định:(23).......................................................................................... 6. Người phiên dịch:(24).........................................................................................
NỘI DUNG VỤ ÁN: (25)
................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(26)
............................................................................................................................ [2] ............................................................................................................................ [3] ............................................................................................................................ Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) ....................................................................................... (28): ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. (2 9) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các trA chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doA, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết trA chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết trA chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết trA chấp về kinh doA, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết trA chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ trA chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định trA chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: TrA chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là trA chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “trA chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là trA chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là trA chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là trA chấp về kinh doA, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là trA chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức dA, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp
dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả trA tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ThẨm phán - ChỦ tỌA phiên toà (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |