vanban.org

Bản án 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn C, sinh năm 1949; địa chỉ: thôn T, xã K, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "vụ án tranh chấp đất đai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-DS, ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Ông Trương Văn C, sinh năm 1949; địa chỉ: thôn T, xã K, tỉnh Quảng Trị.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn C1: Bà Nguyễn Thị Diệu L – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Q.

- Bị đơn:

Ông Trương Văn C2, sinh năm 1969; địa chỉ: thôn T, xã K, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Thái Thị Đ, sinh năm 1957; địa chỉ: thôn T, xã K, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Thái Thị Đ: Ông Trương Văn C, sinh năm 1949; địa chỉ: thôn T, xã K, tỉnh Quảng Trị (văn bản ủy quyền ngày 30/5/2025).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trương Văn C2 trả cho ông Trương Văn C diện tích đất là 958,3m2 được thể hiện tại các điểm 3-4-5-8-7 theo sơ đồ thửa đất tranh chấp lập ngày 11/9/2025, đất thuộc thửa đất số 60, tờ bản đồ số 27 tại đồi Đ, thôn T, xã M, huyện M, tỉnh Quảng Trị (nay là thôn T, xã K, tỉnh Quảng Trị) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 715138, do Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 24/10/2008.

2.2. Ông Trương Văn C2 đồng ý giao toàn bộ 230 cây tràm có đường kính 2cm ≤ Ø ≤ 4cm trên diện tích đất là 958,3m2 được thể hiện tại các điểm 3-4-5-8-7 theo sơ đồ thửa đất tranh chấp lập ngày 11/9/2025 cho ông Trương Văn C quản lý, sử dụng.

2.3. Ông Trương Văn C đồng ý hoàn trả cho ông Trương Văn C2 số tiền giá trị của 230 cây tràm có đường kính 2cm ≤ Ø ≤ 4cm trên diện tích đất là 958,3m2 được thể hiện tại các điểm 3-4-5-8-7 theo sơ đồ thửa đất tranh chấp lập ngày 11/9/2025 là 4.347.000 đồng (ông C đã giao tiền cho ông C2).

2.4. Về án phí:

Ông Trương Văn C2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 150.000 đồng.

Ông Trương Văn C được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

2.5. Về chi phí tố tụng khác:

Ông Trương Văn C2 hoàn trả cho ông Trương Văn C chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản với số tiền 10.000.000 đồng (ông C đã nhận đủ tiền từ ông C2).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ