- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP CT VN.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 10 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành Bộ luật Dân sự…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2025/KDTM-ST Ngày: 04-06-2025 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Thanh Tân và bà Nguyễn Nhàn Khánh Phú.
- Thư ky phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Đình Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, thành phố Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lộc, thành phố Huế tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Mỹ Vân và ông Nguyễn Trần Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, thành phố Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2025/TLST-KDTM ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐXXST-KDTM ngày 23 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2025/QĐST-KDTM, ngày 16 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP CT VN. Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: Bà Lê Phan Quỳnh H, chức vụ: Giám đốc chi nhánh thành phố Huế; Người được ủy quyền lại: Ông Trần Quốc Kh, chức vụ: Phó Giám đốc; ông Dương Tuấn V, chức vụ: Trưởng phòng Tổng hợp; ông Nguyễn Đình Th, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP CT VN - chi nhánh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) theo văn bản ủy quyền số 619/UQ-CNTTH-TH ngày 06/12/2024; địa chỉ: Phường PH, quận TH, thành phố Huế (ông Vinh, ông Thi có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1988.
Đại diện Hộ kinh doanh cơ sở kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng và thi công công trình Nguyễn Thị Thúy H (viết tắt Hộ kinh doanh Nguyễn Thị Thúy H). Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: 31G8004097 do Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc cấp đăng ký lần đầu ngày 22/5/2023; Địa điểm kinh doanh: Xã LT, huyện PL, tỉnh thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). Vắng mặt.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Thuý H, sinh năm 1988; địa chỉ: Xã LT, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). Vắng mặt .
- Ông Lê Duy H, sinh năm 1985; địa chỉ: Phường PB, TX HT, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 12 năm 2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bao gồm:
Ngày 28/8/2023 bà Nguyễn Thị Thúy H (người đại diện Hộ kinh doanh Nguyễn Thị Thúy H) với Ngân hàng TMCP CT VN ký hợp đồng cho vay hạn mức số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023, hạn mức cho vay không vượt quá 300.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày 28/8/2023 đến hết ngày 28/8/2024; Thời hạn cho vay của khoản nợ được ghi trên giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 11 tháng. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Lãi suất cho vay được ghi trên từng giấy nhận nợ; lãi suất phạt chậm trả 10%/năm. Ngân hàng TMCP CT VN đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị Thúy H số tiền là 222.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ số 01, ngày 28/8/2023 và Giấy nhận nợ ngày 28/11/2023.
Để đảm bảo khoản vay trên, bà Nguyễn Thị Thúy H đã thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: L5, tờ bản đồ số: ./.; diện tích: 172,5 m2 địa chỉ: Tổ 20, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế được Sở tài nguyên và môi thường tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 27/07/2017, cập nhật thay đổi lần cuối cùng ngày 14/09/2021; số vào sổ cấp GCN: CS00714 đứng tên bà Nguyễn Thị Thúy H. Theo Hợp đồng thế chấp số 066-THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460 ngày 13/9/2021; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 066-THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460-SĐBS01 ngày 15/04/2022 được công chứng tại Phòng công chứng Hồ Phi Hùng, số công chứng 10354 quyền số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13 tháng 9 năm 2021; số công chứng 4749 quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15 tháng 4 năm 2022 và đăng ký Giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Hương Thủy ngày 14/9/2021.
Ngày 14/01/2024 bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay tại hợp đồng tín dụng số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023. Ngân hàng đã thông báo yêu cầu bên vay thực hiện các nghĩa vụ trả nợ nhưng đến nay Ngân hàng không liên lạc được người vay nên đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến hết ngày 04/6/2025, bà Nguyễn Thị Thúy H còn nợ các khoản sau: Nợ gốc: 222.000.000 đồng, lãi trong hạn: 31.028.301 đồng, lãi quá hạn: 8.458.804 đồng và lãi phạt: 4.564.986 đồng; tổng cộng: 266.052.091 đồng.
Ngân hàng TMCP CT VN yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
1. Buộc bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện hộ kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/6/2025 là: 266.052.091 đồng, trong đó: Nợ gốc: 222.000.000 đồng, lãi trong hạn: 31.028.301 đồng, lãi quá hạn: 8.458.804 đồng và lãi phạt: 4.564.986 đồng.
2. Trường hợp bà Nguyễn Thị Thuý H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: L5, tờ bản đồ số: ./.; diện tích: 172,5 m2 địa chỉ: Tổ 20, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế được Sở tài nguyên và môi thường tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 27/07/2017, cập nhật thay đổi lần cuối cùng ngày 14/09/2021; số vào sổ cấp GCN: CS00714 thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị Thúy H để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
3. Trường hợp sau khi xử lý tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền vốn nợ gốc, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan và các chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì bà Nguyễn Thị Thúy H có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.
4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.
Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây: Bản sao hợp đồng cho vay hạn mức ngày 28/8/2023; bản sao hợp đồng thế chấp tài sản ngày 13/9/2021; bản sao văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản ngày 15/4/2022; bản photo giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần; bản photo căn cước công dân của Lê Duy Hòa, Nguyễn Thị Thuý H; bản sao các giấy nhận nợ ngày 28/8/2023, ngày 28/11/2023; bản sao phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản uỷ quyền ngày 06/12/2024; bản sao văn bản uỷ quyền ngày 25/6/2024; bản photo quyết định về việc bổ nhiệm lại cán bộ; bản photo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; bản photo biên bản làm việc; bản photo thông báo mời làm việc; công văn số 34/CV-CNH ngày 15/01/2025 của Vietinbank; bản photo quyết định về việc thay đổi tên chi nhánh; bản photo quyết định về việc thay đổi địa chỉ chi nhánh, phòng giao dịch; đơn đề nghị không tiến hành đối thoại theo Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo về việc thụ lý vụ án và Giấy triệu tập; Thông báo về việc mở phiên họp kiểm tra việc giao, nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan về việc nguyên đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Nhưng quá thời hạn luật định bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP CT VN vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và cung cấp bổ sung Bảng kê các nghĩa vụ phải thanh toán theo các hợp đồng đã ký của Ngân hàng tính đến ngày 04/6/2025.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lộc tham gia phiên tòa:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy trình tố tụng giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng và đầy đủ quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được tống đạt thông báo, giấy triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, không chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72, 73 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh cơ sở kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng và thi công công trình Nguyễn Thị Thúy H phải trả cho Ngân hàng TMCP CT VN số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 04/6/2025 là 266.052.091 đồng, trong đó: Nợ gốc là 222.000.000 đồng, lãi trong hạn là 31.028.301 đồng, lãi quá hạn là 8.458.804 đồng và phạt chậm trả lãi là 4.564.986 đồng và các khoản lãi phát sinh từ ngày 05/6/2025 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả xong các khoản nợ. Trường hợp bà H không trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nguyên đơn thuận chịu toàn bộ chi phí nên cần chấp nhận. Về án phí buộc bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm tính trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn. Trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP CT VN khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn là bà Nguyễn Thị Thúy H - đại diện Hộ kinh doanh trả tiền nợ gốc, lãi và yêu cầu quyền xử lý tài sản đảm bảo trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán phát sinh từ hợp đồng cho vay hạn mức số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023; Hợp đồng thế chấp số 066-THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460 ngày 13/9/2021; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 066-THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460-SĐBS01 ngày 15/04/2022. Hợp đồng cho vay hạn mức số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023 được giao kết giữa Ngân hàng TMCP CT VN và bà Nguyễn Thị Thúy H với mục đích vay vốn để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh, do đó có cơ sở xác định vụ án là tranh chấp kinh doanh thương mại; đồng thời bà Nguyễn Thị Thúy H cư trú tại: Xã LT, huyện PL, tỉnh thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế nên căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, thành phố Huế.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Ngân hàng TMCP CT VN và bà Nguyễn Thị Thúy H đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023, hạn mức cho vay không vượt quá 300.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày 28/8/2023 đến hết ngày 28/8/2024; Thời hạn cho vay của khoản nợ được ghi trên giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 11 tháng. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Lãi suất cho vay được ghi trên từng giấy nhận nợ; lãi suất phạt chậm trả 10%/năm. Ngân hàng TMCP CT VN đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị Thúy H số tiền là 222.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ số 01, ngày 28/8/2023 và Giấy nhận nợ ngày 28/11/2023.
Xét việc ký kết thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng Hợp đồng cho vay hạn mức số 066-THUYHANG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 28/8/2023 và các giấy nhận nợ giữa Ngân hàng TMCP CT VN và bà Nguyễn Thị Thúy H là tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật nên phát sinh hiệu lực.
Do bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 14/01/2024 nên Ngân hàng TMCP CT VN khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 04/6/2025 là 266.052.091 đồng, trong đó: Nợ gốc là 222.000.000 đồng, lãi trong hạn là 31.028.301 đồng, lãi quá hạn là 8.458.804 đồng và lãi phạt là 4.564.986 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi bà Nguyễn Thị Thúy H thanh toán toàn bộ các khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng cho vay hạn mức và các giấy nhận nợ đã ký kết là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
Về xử lý tài sản thế chấp: Xét Hợp đồng thế chấp số 066-THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460 ngày 13/9/2021; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 066-THUYHANG/2021/HĐBĐ/NHCT460-SĐBS01 ngày 15/04/2022 được công chứng tại Phòng công chứng Hồ Phi Hùng, số công chứng 10354 quyền số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13 tháng 9 năm 2021; số công chứng 4749 quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15 tháng 4 năm 2022 và đăng ký Giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Hương Thủy ngày 14/9/2021 giữa Ngân hàng TMCP CT VN và bà Nguyễn Thị Thúy H là đảm bảo đúng quy định tại các Điều 318, 319, 323 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 8, 10, 22, 49 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Do đó, trường hợp bà Nguyễn Thị Thúy H không trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: L5, tờ bản đồ số: ./.; diện tích: 172,5 m2 địa chỉ: Tổ 20, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế được Sở tài nguyên và môi thường tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 27/07/2017, cập nhật thay đổi lần cuối cùng ngày 14/09/2021; số vào sổ cấp GCN: CS00714 thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị Thúy H để thu hồi nợ vay. Sau khi xử lý hết tài sản bảo đảm mà vẫn không trả hết nợ, bà Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ tiếp tục trả cho Ngân hàng số nợ còn lại.
Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP CT VN tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 266.052.091 đồng x 5% = 13.302.605 đồng; Ngân hàng TMCP CT VN không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 6.151.488 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005487, ngày 14/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Đối với quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lộc, thành phố Huế có căn cứ pháp luật nên cần được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 280, 299, 318, 319, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 8, 10, 22, 49 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP CT VN.
Buộc bà Nguyễn Thị Thúy H - Đại diện Hộ kinh doanh cơ sở kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng và thi công công trình Nguyễn Thị Thúy H phải trả cho Ngân hàng TMCP CT VN số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 04/6/2025 là 266.052.091 đồng, trong đó: Nợ gốc là 222.000.000 đồng, lãi trong hạn là 31.028.301 đồng, lãi quá hạn là 8.458.804 đồng và phạt chậm trả lãi là 4.564.986 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ đã ký.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người yêu cầu là Ngân hàng TMCP CT VN nếu bà Nguyễn Thị Thúy H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP CT VN thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: L5, tờ bản đồ số: ./.; diện tích: 172,5 m2 địa chỉ: Tổ 20, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế được Sở tài nguyên và môi thường tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là thành phố Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 27/07/2017, cập nhật thay đổi lần cuối cùng ngày 14/09/2021; số vào sổ cấp GCN: CS00714 thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị Thúy H được công chứng tại Phòng công chứng Hồ Phi Hùng, số công chứng 10354 quyền số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13 tháng 9 năm 2021; số công chứng 4749 quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15 tháng 4 năm 2022 và đăng ký Giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Hương Thủy ngày 14/9/2021 được ký kết giữa Ngân hàng và bà Nguyễn Thị Thúy H để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Sau khi xử lý hết tài sản bảo đảm mà vẫn không trả hết nợ, bà Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ tiếp tục trả cho Ngân hàng số nợ còn lại.
3. Về chi phí tố tụng: Công nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMCP CT VN về chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.
4. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 13.302.605 đồng (Mười ba triệu ba trăm lẻ hai nghìn sáu trăm lẻ năm đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP CT VN số tiền tạm ứng án phí 6.151.488 đồng (Sáu triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005487, ngày 14/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; án văn. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Nhàn Khánh Phú Huỳnh Thị Thanh Tân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mạnh THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mạnh |